# Bất phương trình bậc nhất hai ẩn – Toán lớp 10, Bài 3

> Bạn cầm 60 nghìn đồng xuống căng tin. Trà sữa 15 nghìn một ly, bánh mì 10 nghìn một cái. Mua được mấy ly, mấy cái? Hai ly và ba cái thì vừa hết tiền. Một ly và một cái cũng được. Bốn ly không bánh cũng được. Câu hỏi này không có một đáp án mà có cả một vùng đáp án. Bài này cho bạn cách viết và cách vẽ vùng đó.

- Trang bài: https://anim.vn/lop-10/toan/bai-03-bat-phuong-trinh-bac-nhat-hai-an/
- Video: https://youtu.be/3gJZyW8FyMg (8:18)
- Thuộc: Toán lớp 10 · Bài 3
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop10-toan-bai-03/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 60 nghìn mua được gì?
- 0:27 Chuyện dấu < > và mặt phẳng toạ độ
- 1:02 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- 1:59 Nghiệm là một cặp số
- 2:49 Miền nghiệm: 3 bước vẽ
- 3:38 Bờ nét đứt · đường qua gốc toạ độ
- 4:23 Dạng 1: Nhận biết · kiểm tra nghiệm
- 5:28 Dạng 2: Biểu diễn miền nghiệm
- 6:36 Dạng 3: Bài toán thực tế
- 7:50 Kết bài

Bạn cầm 60 nghìn đồng xuống căng tin. Trà sữa 15 nghìn một ly, bánh mì 10 nghìn một cái.
Mua được mấy ly, mấy cái? Hai ly và ba cái thì vừa hết tiền. Một ly và một cái cũng được. Bốn ly không bánh cũng được.
Câu hỏi này không có **một** đáp án mà có **cả một vùng** đáp án. Bài này cho bạn cách viết và cách **vẽ** vùng đó.

## 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Gọi $x$ là số ly trà sữa, $y$ là số bánh mì. Số tiền phải trả là $15x + 10y$ (nghìn đồng), không được vượt quá $60$:

$$15x + 10y \le 60 \quad\Longleftrightarrow\quad 3x + 2y \le 12 \ \ (\text{chia hai vế cho } 5).$$

**Bất phương trình bậc nhất hai ẩn** $x$, $y$ có dạng

$$ax + by \le c \quad (\text{hoặc } ax + by < c,\ ax + by > c,\ ax + by \ge c),$$

trong đó $a$, $b$, $c$ là các số đã cho, **$a$ và $b$ không đồng thời bằng $0$**.

**Ví dụ 1 (căng tin).** $3x + 2y \le 12$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với $a = 3$, $b = 2$, $c = 12$.

**Ví dụ 2 (nhận biết, có bẫy).**
- $x - 4y > 3$: có.
- $2x \ge 5$: **vẫn có**. Viết lại là $2x + 0y \ge 5$: $b = 0$ nhưng $a = 2 \ne 0$.
- $x^2 + y < 1$: **không**, vì có $x^2$.
- $xy \le 4$: **không**, vì có tích $xy$.

## 2. Nghiệm là một cặp số

Cặp số $(x_0; y_0)$ là **một nghiệm** của $ax + by \le c$ nếu thay $x = x_0$, $y = y_0$ vào ta được khẳng định **đúng**.

**Ví dụ 1 (căng tin).** Với $3x + 2y \le 12$:
- $(2; 3)$: $3 \cdot 2 + 2 \cdot 3 = 12 \le 12$, đúng. Là nghiệm (vừa hết tiền).
- $(3; 2)$: $3 \cdot 3 + 2 \cdot 2 = 13 \le 12$, sai. Không phải nghiệm (thiếu tiền).

**Ví dụ 2 (bẫy dấu bằng).** Với $x - 4y > 3$:
- $(7; 1)$: $7 - 4 = 3 > 3$ là **sai** (bằng nhau thì không phải "lớn hơn"). Không phải nghiệm.
- $(1; -1)$: $1 + 4 = 5 > 3$, đúng. Là nghiệm.

Mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn có **vô số nghiệm**. Không liệt kê hết được, nên ta **vẽ**.

## 3. Miền nghiệm: ba bước vẽ

Mỗi cặp số $(x; y)$ là một điểm trên mặt phẳng toạ độ. Tập hợp các điểm có toạ độ là nghiệm gọi là **miền nghiệm**.

Đường thẳng $d$: $ax + by = c$ chia mặt phẳng thành hai nửa. Trên một nửa, mọi điểm đều cho $ax + by < c$; trên nửa kia, mọi điểm đều cho $ax + by > c$. Vì vậy chỉ cần **thử một điểm** là biết cả nửa.

> **Bước 1.** Vẽ đường thẳng $d$: $ax + by = c$.
> **Bước 2.** Lấy một điểm **không nằm trên** $d$ (dễ nhất là gốc $O$), thay vào bất phương trình.
> **Bước 3.** Đúng thì miền nghiệm là nửa mặt phẳng **chứa** điểm đó; sai thì là nửa còn lại.
> Dấu $\le$, $\ge$: lấy cả bờ, vẽ **nét liền**. Dấu $<$, $>$: không lấy bờ, vẽ **nét đứt**.

**Ví dụ 1.** $3x + 2y \le 12$.
Bước 1: $d$: $3x + 2y = 12$ đi qua $(4; 0)$ và $(0; 6)$.
Bước 2: thử $O(0; 0)$: $0 \le 12$, đúng.
Bước 3: miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ $d$ **chứa $O$**, kể cả bờ.
Điểm $(2; 3)$ nằm ngay trên bờ, điểm $(3; 2)$ nằm ở nửa bên kia. Khớp với mục 2.

**Ví dụ 2 (đường thẳng đi qua gốc toạ độ).** $x - 2y > 0$.
Bước 1: $d$: $x - 2y = 0$ đi qua $O$ và $(2; 1)$.
Bước 2: $O$ nằm trên $d$ nên **không dùng để thử được**. Thử $(1; 0)$: $1 - 0 = 1 > 0$, đúng.
Bước 3: miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ $d$ chứa điểm $(1; 0)$. Dấu $>$ không có dấu bằng nên **bờ vẽ nét đứt**.

## Bảng kí hiệu và cách nói

| Viết | Đọc / hiểu |
|---|---|
| $ax + by \le c$ | bất phương trình bậc nhất hai ẩn ($a$, $b$ không đồng thời bằng $0$) |
| $(x_0; y_0)$ | một cặp số, cũng là một điểm trên mặt phẳng toạ độ |
| $d$: $ax + by = c$ | bờ của miền nghiệm |
| nét liền / nét đứt | lấy bờ ($\le$, $\ge$) / không lấy bờ ($<$, $>$) |
| "không quá", "nhiều nhất" | $\le$ |
| "ít nhất", "tối thiểu" | $\ge$ |

## Lỗi hay gặp

- **Tưởng thiếu một ẩn thì không phải hai ẩn.** $2x \ge 5$ vẫn là bất phương trình bậc nhất hai ẩn ($b = 0$). Chỉ khi cả $a$ và $b$ bằng $0$ mới không phải.
- **Quên dấu bằng.** $3 > 3$ là sai, $3 \ge 3$ là đúng. Điểm nằm trên bờ chỉ là nghiệm khi bất phương trình có dấu bằng.
- **Thử điểm nằm trên đường thẳng.** Khi $c = 0$, đường thẳng đi qua $O$, phải thử điểm khác như $(1; 0)$ hoặc $(0; 1)$.
- **Cứ thấy dấu $\le$ là tô nửa "bên dưới".** Không có quy tắc trên/dưới: phải thử điểm. Ví dụ $x - 2y \le 0$ có miền nghiệm nằm **phía trên** đường thẳng.
- **Quên nét đứt** khi dấu là $<$ hoặc $>$.
- **Bài thực tế quên điều kiện** $x \ge 0$, $y \ge 0$ (số ly, số hộp không âm) nên tô thừa.
- **Lẫn quy ước tô và gạch.** Có sách tô miền nghiệm, có sách gạch bỏ phần không phải miền nghiệm. Vẽ kiểu nào cũng được, miễn ghi rõ.

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Nhận biết · kiểm tra nghiệm

*Cách làm: $x$, $y$ chỉ có bậc một, không nhân với nhau, không nằm ở mẫu. Kiểm tra nghiệm thì thay số vào.*

**Bài 1.** Bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) $6x - y \ge 2$  b) $x + y^3 < 4$  c) $5y > -1$  d) $x(y + 1) \le 3$

<details><summary>Đáp án</summary>

a) Có. b) Không, vì có $y^3$. c) Có ($a = 0$, $b = 5 \ne 0$). d) Không, vì nhân ra có tích $xy$.
</details>

**Bài 2.** Trong các cặp số $(2; 1)$, $(3; 4)$, $(0; -7)$, $(1; -5)$, cặp nào là nghiệm của $4x - y \le 7$?

<details><summary>Đáp án</summary>

$(2; 1)$: $8 - 1 = 7 \le 7$, đúng. $(3; 4)$: $12 - 4 = 8$, sai. $(0; -7)$: $0 + 7 = 7 \le 7$, đúng. $(1; -5)$: $4 + 5 = 9$, sai.
Nghiệm: $(2; 1)$ và $(0; -7)$.
</details>

### Dạng 2. Biểu diễn miền nghiệm

*Cách làm: vẽ đường thẳng, thử một điểm, chọn nửa mặt phẳng. Có dấu bằng thì bờ nét liền, không có thì nét đứt.*

**Bài 3.** Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ:
a) $x + y \le 3$  b) $3x - y > 0$  c) $y \ge 2$

<details><summary>Đáp án</summary>

a) $d$: $x + y = 3$ qua $(3; 0)$ và $(0; 3)$. Thử $O$: $0 \le 3$, đúng. Miền nghiệm: nửa chứa $O$, kể cả bờ (nét liền).
b) $d$: $3x - y = 0$ qua $O$ và $(1; 3)$. Thử $(1; 0)$: $3 > 0$, đúng. Miền nghiệm: nửa chứa $(1; 0)$, bờ nét đứt.
c) $d$: $y = 2$ là đường thẳng nằm ngang. Thử $O$: $0 \ge 2$, sai. Miền nghiệm: nửa phía trên đường thẳng, kể cả bờ.
</details>

**Bài 4 (ngược lại).** Một miền nghiệm có bờ là đường thẳng nét liền đi qua $(3; 0)$ và $(0; -2)$, và **không chứa** gốc toạ độ. Viết bất phương trình.

<details><summary>Đáp án</summary>

Đường thẳng: $2x - 3y = 6$ (thử: $2 \cdot 3 - 0 = 6$; $0 - 3 \cdot (-2) = 6$). Tại $O$: $0 < 6$, mà $O$ không thuộc miền nghiệm, nên miền nghiệm ứng với $2x - 3y > 6$; bờ nét liền nên có dấu bằng.
Đáp án: $2x - 3y \ge 6$.
</details>

### Dạng 3. Bài toán thực tế

*Cách làm: gọi $x$, $y$; viết bất phương trình; thay số hoặc vẽ miền nghiệm.*

**Bài 5.** Buổi tối bạn có 90 phút làm bài. Mỗi bài Toán mất 15 phút, mỗi bài Tiếng Anh mất 10 phút. Gọi $x$ là số bài Toán, $y$ là số bài Tiếng Anh.
a) Viết bất phương trình. b) Làm 4 bài Toán và 3 bài Tiếng Anh có kịp không? 5 và 2 thì sao? c) Đã làm 2 bài Toán thì làm thêm được nhiều nhất mấy bài Tiếng Anh?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) $15x + 10y \le 90$, tức $3x + 2y \le 18$.
b) $(4; 3)$: $12 + 6 = 18 \le 18$, kịp (vừa đủ). $(5; 2)$: $15 + 4 = 19 > 18$, không kịp.
c) $x = 2$: $6 + 2y \le 18$, nên $y \le 6$. Nhiều nhất 6 bài.
</details>

**Bài 6.** Trong một trận bóng rổ, đội bạn ném được $x$ quả 2 điểm và $y$ quả 3 điểm. Muốn có ít nhất 60 điểm thì $x$, $y$ phải thoả mãn điều kiện gì? Ném 15 quả 2 điểm và 10 quả 3 điểm có đạt không? 12 và 11 thì sao?

<details><summary>Đáp án</summary>

$2x + 3y \ge 60$. $(15; 10)$: $30 + 30 = 60 \ge 60$, đạt. $(12; 11)$: $24 + 33 = 57 < 60$, chưa đạt.
</details>

## Chuyện bên lề

**Hai "nguyên liệu" ra đời cách nhau sáu năm.** Bài này cần hai thứ: dấu để viết "nhỏ hơn, lớn hơn", và cách biến một điều kiện đại số thành hình vẽ. Cả hai đều xuất hiện ở châu Âu trong vòng sáu năm, 1631 và 1637.

**Dấu $<$ và $>$ (1631).** Hai dấu này lần đầu xuất hiện trong một cuốn sách đại số in ở Luân Đôn năm 1631, mang tên nhà toán học Anh Thomas Harriot. Lúc đó ông đã mất được mười năm. Điều thú vị là trong các bản thảo viết tay còn lại, chính Harriot không viết đúng hai dấu ấy: dạng ta dùng ngày nay là do người biên tập cuốn sách, một người bạn cũ của ông, sắp chữ. Harriot còn là người vẽ bản đồ Mặt Trăng qua kính viễn vọng vào tháng 8 năm 1609; theo ghi chép còn lại thì sớm hơn Galileo vài tháng.

**Dấu $\le$ và $\ge$ (1734).** Phải hơn một trăm năm sau, nhà khoa học Pháp Pierre Bouguer, người chuyên nghiên cứu tàu thuỷ, mới dùng dấu "nhỏ hơn hoặc bằng" và "lớn hơn hoặc bằng". Hồi đó chúng có hai gạch ngang bên dưới. Trước đó, năm 1670, John Wallis đã thử một dạng có gạch nằm phía trên.

**Đại số gặp hình học (1637).** Năm 1637, René Descartes in một cuốn sách nối đại số với hình học: một phương trình hai ẩn ứng với một đường. Cùng thời gian đó, Pierre de Fermat cũng tự nghĩ ra ý tưởng ấy, nhưng bản thảo của ông chỉ được chuyền tay và tới năm 1679 mới in thành sách. Hệ trục vuông góc gọn gàng như bạn vẽ hôm nay thì chưa có trong cuốn sách của Descartes; người đời sau hoàn thiện dần.

**Ghép lại.** Phương trình $ax + by = c$ cho một đường thẳng. Đổi dấu $=$ thành dấu $<$ thì bạn không còn một đường, mà có cả một nửa mặt phẳng. Đó chính là miền nghiệm trong bài này.

**Ngày nay.** Mọi hình 3D trong game đều được ghép từ các tam giác. Để tô một tam giác lên màn hình, bộ xử lí đồ hoạ xét từng điểm ảnh: với mỗi cạnh, nó tính một biểu thức bậc nhất $ax + by + c$ rồi xem dấu, tức là xem điểm ảnh nằm ở nửa mặt phẳng nào. Điểm ảnh nào nằm đúng phía của cả ba cạnh thì thuộc tam giác và được tô màu. Mỗi giây, máy làm phép thử này hàng triệu lần.

Nguồn và độ chắc chắn của từng chi tiết: xem `lich-su.md`.

## Trò chơi ở nhà (5 phút)

**"Điểm này bên nào?"** Hai người, một tờ giấy kẻ ô.
1. Người thứ nhất vẽ hệ trục và một đường thẳng bất kì, ví dụ $x + y = 4$, rồi viết một bất phương trình có bờ là đường đó (ví dụ $x + y < 4$).
2. Người thứ hai chấm 5 điểm tuỳ ý. Với mỗi điểm, đoán trước "nghiệm" hay "không", rồi thay số kiểm tra. Đoán đúng được 1 điểm.
3. Đổi vai. Lượt sau thử đường thẳng đi qua gốc toạ độ để xem ai nhớ "không được thử điểm $O$".

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 60 nghìn mua được gì?

Bạn cầm 60 nghìn đồng xuống căng tin. Trà sữa 15 nghìn một ly, bánh mì 10 nghìn một cái. Bạn mua được mấy ly, mấy cái? 2 ly và 3 cái: vừa hết tiền. 1 ly và 1 cái: cũng được. Câu hỏi này không có một đáp án, mà có cả một vùng đáp án. Hôm nay ta học bất phương trình bậc nhất hai ẩn, và vẽ được vùng đó trên mặt phẳng toạ độ.

### 0:27 Chuyện dấu < > và mặt phẳng toạ độ

Hai thứ làm nên bài này ra đời chỉ cách nhau sáu năm. Năm 1631, dấu < và dấu > lần đầu xuất hiện, trong cuốn sách của nhà toán học Anh Thomas Harriot, in sau khi ông mất 10 năm. Năm 1637, René Descartes in cuốn sách nối đại số với hình học: mỗi phương trình hai ẩn trở thành một đường vẽ được. Ghép hai ý lại: bất phương trình hai ẩn không cho một đường, mà cho cả một nửa mặt phẳng. Ngày nay, bộ xử lí đồ hoạ dùng đúng ý này để biết điểm ảnh nào nằm trong một tam giác.

### 1:02 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Trở lại căng tin. Gọi x là số ly trà sữa, y là số bánh mì. Số tiền phải trả là 15x + 10y nghìn, không được vượt quá 60. Chia hai vế cho 5, ta được 3x + 2y ≤ 12. Đây là một bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Dạng tổng quát: ax + by ≤ c, hoặc với dấu <, >, ≥; trong đó a và b không đồng thời bằng 0. Ví dụ 2: cái nào là bậc nhất hai ẩn? x − 4y > 3: có. 2x ≥ 5: vẫn có, vì b = 0 nhưng a ≠ 0. x² + y < 1: không, vì có x². xy ≤ 4: cũng không, vì có tích xy.

### 1:59 Nghiệm là một cặp số

Một cặp số (x; y) là nghiệm, nếu thay vào bất phương trình ta được khẳng định đúng. Ví dụ 1: 2 ly và 3 cái. 3 · 2 + 2 · 3 = 12. 12 ≤ 12: đúng. Cặp (2; 3) là nghiệm. 3 ly và 2 cái: 9 + 4 = 13, lớn hơn 12. Cặp (3; 2) không phải nghiệm. Ví dụ 2: bất phương trình x − 4y > 3. Cặp (7; 1): 7 − 4 = 3. 3 > 3 là sai, nên không phải nghiệm. Cặp (1; −1): 1 + 4 = 5, lớn hơn 3, là nghiệm. Mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm. Vậy làm sao ghi hết?

### 2:49 Miền nghiệm: 3 bước vẽ

Mỗi cặp số (x; y) là một điểm trên mặt phẳng toạ độ. Tập hợp các điểm là nghiệm gọi là miền nghiệm. Ví dụ 1: 3x + 2y ≤ 12. Bước 1, vẽ đường thẳng 3x + 2y = 12, đi qua điểm (4; 0) và điểm (0; 6). Đường thẳng này chia mặt phẳng thành hai nửa: một nửa cho kết quả nhỏ hơn 12, nửa kia lớn hơn 12. Bước 2, thử một điểm không nằm trên đường thẳng. Dễ nhất là gốc toạ độ. 0 + 0 = 0, nhỏ hơn 12: đúng. Bước 3, miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa gốc toạ độ, kể cả đường thẳng. Điểm (2; 3) nằm ngay trên bờ; còn điểm (3; 2) nằm ngoài miền nghiệm.

### 3:38 Bờ nét đứt · đường qua gốc toạ độ

Ví dụ 2: x − 2y > 0. Vẽ đường thẳng x − 2y = 0. Nó đi qua gốc toạ độ và điểm (2; 1). Gốc toạ độ nằm trên đường thẳng, nên không dùng để thử được. Ta thử điểm (1; 0): 1 − 0 = 1, lớn hơn 0, đúng. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa điểm (1; 0). Vì dấu > không có dấu bằng, nên không lấy bờ: ta vẽ bờ bằng nét đứt. Tóm lại 3 bước: vẽ đường thẳng, thử một điểm, chọn nửa mặt phẳng. Ngày nay, các hãng hàng không xếp lịch bay, các công ty giao hàng xếp chuyến xe, đều giải hàng nghìn bất phương trình như thế cùng lúc.

### 4:23 Dạng 1: Nhận biết · kiểm tra nghiệm

Dạng 1: nhận biết và kiểm tra nghiệm. Cách làm: bậc nhất hai ẩn thì x và y chỉ có bậc một, không nhân với nhau. Kiểm tra nghiệm thì thay số vào. Câu a: cái nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? Bạn tạm dừng video và thử làm. 5x − y < 2: có. 3x + y² ≥ 1: không, vì có y². 0x + 4y > 7: vẫn có, vì b = 4, khác 0. Câu b: cặp nào là nghiệm của 2x − 3y < 6? Bạn thử nhé. Thay cặp (1; −1): 2 + 3 = 5, nhỏ hơn 6, đúng. Thay cặp (3; 0): 6 − 0 = 6. 6 < 6 là sai. Thay cặp (0; −3): 0 + 9 = 9, không nhỏ hơn 6, sai. Vậy chỉ có cặp (1; −1) là nghiệm.

### 5:28 Dạng 2: Biểu diễn miền nghiệm

Dạng 2: biểu diễn miền nghiệm. Cách làm: vẽ đường thẳng, thử một điểm, rồi chọn nửa mặt phẳng. Có dấu bằng thì bờ nét liền, không có thì nét đứt. Câu a: x + 2y ≥ 4. Bạn tạm dừng và vẽ thử. Đường thẳng x + 2y = 4 đi qua điểm (4; 0) và điểm (0; 2). Thử gốc toạ độ: 0 ≥ 4 là sai. Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa gốc toạ độ, lấy cả bờ. Câu b: 2x − y < 0. Bạn thử nhé. Đường thẳng 2x − y = 0 đi qua gốc toạ độ và điểm (1; 2). Gốc toạ độ nằm trên bờ, nên ta thử điểm (1; 0): 2 − 0 = 2, 2 < 0 là sai. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa điểm (1; 0). Bờ vẽ nét đứt, vì không có dấu bằng.

### 6:36 Dạng 3: Bài toán thực tế

Dạng 3: bài toán thực tế. Cách làm: gọi x, y là hai đại lượng chưa biết, viết bất phương trình, rồi thay số hoặc vẽ miền nghiệm. Bạn có cuộn ruy băng dài 40 dm để gói quà. Mỗi hộp nhỏ cần 2 dm, mỗi hộp lớn cần 5 dm. Câu a: viết bất phương trình cho số hộp nhỏ x và số hộp lớn y. Bạn thử nhé. Ruy băng dùng hết 2x + 5y, không vượt quá 40. Vậy 2x + 5y ≤ 40. Câu b: gói 5 hộp nhỏ và 6 hộp lớn có đủ không? Còn 10 hộp nhỏ và 5 hộp lớn? Vẽ đường thẳng 2x + 5y = 40, qua điểm (20; 0) và điểm (0; 8). Thử gốc toạ độ: 0 < 40, đúng. Vì số hộp không âm, miền nghiệm là tam giác này. 5 hộp nhỏ, 6 hộp lớn: 10 + 30 = 40. Điểm nằm ngay trên bờ: vừa đủ. 10 hộp nhỏ, 5 hộp lớn: 20 + 25 = 45. Điểm nằm ngoài miền nghiệm: không đủ.

### 7:50 Kết bài

Tóm lại. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by ≤ c, với a, b không đồng thời bằng 0. Nó có vô số nghiệm, và miền nghiệm là một nửa mặt phẳng. 3 bước: vẽ đường thẳng, thử một điểm, chọn nửa mặt phẳng. Có dấu bằng thì bờ nét liền, không có thì bờ nét đứt. Làm thêm bài tập về nhà để vẽ cho quen tay nhé. Hẹn gặp lại bạn ở bài sau.
