# Bảng trừ qua 10 – Toán lớp 2, Bài 12

> Toán 2 · Bài 12. Bố mẹ đọc cùng bé, mỗi phần 5–10 phút. Nên có sẵn 20 hạt đậu (hoặc cúc áo) và một khay 10 ô tự kẻ.

- Trang bài: https://anim.vn/lop-2/toan/bai-12-bang-tru-qua-10/
- Video: https://youtu.be/ygy32vBiOSE (4:58)
- Thuộc: Toán lớp 2 · Bài 12
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop2-toan-bai-12/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 36 phép trừ
- 0:17 Xây bảng theo cột
- 0:51 Nhớ phép cộng
- 1:23 Bảng trừ qua 10
- 1:54 Dạng 1: Tính nhẩm
- 2:40 Dạng 2: Tìm số còn thiếu
- 3:40 Dạng 3: Bài toán có lời văn
- 4:39 Kết bài

*Toán 2 · Bài 12. Bố mẹ đọc cùng bé, mỗi phần 5–10 phút. Nên có sẵn 20 hạt đậu (hoặc cúc áo) và một khay 10 ô tự kẻ.*

Bạn đã biết trừ qua 10 bằng cách **tách 10 ra để trừ**. Có tất cả **36 phép trừ qua 10** (từ 11 − 2 đến 18 − 9). Hôm nay mình xếp chúng thành **một cái bảng** để tìm cho nhanh. Bạn **không cần học thuộc** bảng này, chỉ cần nhớ 3 mẹo.

---

## 1. Xây bảng theo từng cột

Mỗi cột có cùng số bị trừ, số trừ tăng dần.

**Ví dụ 1: cột "11 trừ" với 11 quả bóng bay.** Xếp 10 quả vào khay đầy, 1 quả để riêng.
- Bớt 2 quả: 11 − 2 = 9.
- Bớt thêm 1 quả: 11 − 3 = 8.
- **Số trừ thêm 1 thì kết quả bớt 1.** Cứ thế: 11 − 4 = 7, 11 − 5 = 6, … , 11 − 9 = 2.

**Ví dụ 2: cột "12 trừ".** Bắt đầu từ 12 − 3 = 9, rồi 12 − 4 = 8, 12 − 5 = 7 … tới 12 − 9 = 3.

> Vì sao cột 12 bắt đầu từ 12 − 3? Vì 12 − 2 = 10, không phải trừ qua 10.

## 2. Nhớ phép cộng để ra phép trừ

**Ví dụ 1: bể cá.** Bể có 5 con cá, 7 con nữa bơi tới: 5 + 7 = 12. Giờ 7 con đó bơi đi, bể lại còn 5 con: **12 − 7 = 5**. Thêm 7 rồi bớt 7 thì lại về như cũ.

**Ví dụ 2: một phép cộng cho hai phép trừ.**

| Phép cộng | Hai phép trừ "cùng nhà" |
|---|---|
| 9 + 4 = 13 | 13 − 4 = 9 · 13 − 9 = 4 |
| 8 + 6 = 14 | 14 − 6 = 8 · 14 − 8 = 6 |

## 3. Bảng trừ qua 10

| 11 trừ | 12 trừ | 13 trừ | 14 trừ | 15 trừ | 16 trừ | 17 trừ | 18 trừ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11 − 2 = 9 | | | | | | | |
| 11 − 3 = 8 | 12 − 3 = 9 | | | | | | |
| 11 − 4 = 7 | 12 − 4 = 8 | 13 − 4 = 9 | | | | | |
| 11 − 5 = 6 | 12 − 5 = 7 | 13 − 5 = 8 | 14 − 5 = 9 | | | | |
| 11 − 6 = 5 | 12 − 6 = 6 | 13 − 6 = 7 | 14 − 6 = 8 | 15 − 6 = 9 | | | |
| 11 − 7 = 4 | 12 − 7 = 5 | 13 − 7 = 6 | 14 − 7 = 7 | 15 − 7 = 8 | 16 − 7 = 9 | | |
| 11 − 8 = 3 | 12 − 8 = 4 | 13 − 8 = 5 | 14 − 8 = 6 | 15 − 8 = 7 | 16 − 8 = 8 | 17 − 8 = 9 | |
| 11 − 9 = 2 | 12 − 9 = 3 | 13 − 9 = 4 | 14 − 9 = 5 | 15 − 9 = 6 | 16 − 9 = 7 | 17 − 9 = 8 | 18 − 9 = 9 |

**Tra bảng:** muốn tìm 14 − 9, tìm cột "14 trừ", dò xuống dòng "trừ 9": **5**.

**Ba mẹo cần nhớ**
1. Tách 10 ra để trừ.
2. Số trừ thêm 1, kết quả bớt 1.
3. Nhớ phép cộng để ra phép trừ.

## Lỗi hay gặp

- **Cố học thuộc cả bảng.** Không cần! Quên thì dùng mẹo 1 hoặc mẹo 3.
- **Tìm số còn thiếu mà chép lại kết quả.** Gặp 17 − ☐ = 8, nhiều bạn điền ngay 8. Thử lại: 17 − 8 = 9, không bằng 8. Phải nghĩ: 8 thêm mấy thì được 17? 8 + 9 = 17, nên điền **9**.
- **Tưởng chữ "thừa" là phép cộng.** "Có 13 bông hoa, 7 cái lọ, còn mấy bông chưa có lọ?" là phép **trừ**: 13 − 7 = 6.
- **Quên ghi đơn vị** trong bài giải (quả, bông hoa, con…).

---

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1: Tính nhẩm
*Tách 10 ra để trừ, hoặc nhớ phép cộng.*

a) 15 − 9 = ?   b) 11 − 8 = ?   c) 16 − 7 = ?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 15 = 10 + 5; 10 − 9 = 1; 1 + 5 = **6**.
b) 8 + 3 = 11, nên 11 − 8 = **3**.
c) 10 − 7 = 3; 3 + 6 = **9**.
</details>

### Dạng 2: Tìm số còn thiếu
*Kết quả thêm mấy thì được số đứng đầu? Điền xong thì thử lại.*

a) 14 − ☐ = 9   b) 17 − ☐ = 8   c) 12 − ☐ = 5

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 9 + 5 = 14, nên ☐ = **5**.
b) 8 + 9 = 17, nên ☐ = **9** (không phải 8: 17 − 8 = 9).
c) 5 + 7 = 12, nên ☐ = **7**.
</details>

### Dạng 3: Bài toán có lời văn
*Hỏi "còn lại mấy", "còn thừa mấy" thì làm phép trừ, nhớ ghi đơn vị.*

a) Chùm bóng bay có 11 quả. Bị nổ mất 3 quả. Hỏi còn lại mấy quả bóng bay?

b) Có 13 bông hoa và 7 cái lọ. Cắm mỗi lọ một bông. Hỏi còn mấy bông hoa chưa có lọ?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) Số bóng bay còn lại là: 11 − 3 = 8 (quả). Đáp số: **8 quả bóng bay**.
b) 7 lọ nhận 7 bông, số bông còn thừa là: 13 − 7 = 6 (bông hoa). Đáp số: **6 bông hoa**.
</details>

---

## Trò chơi ở nhà (5 phút): "Bể cá thần kì"

1. Bố mẹ đặt một số hạt đậu (từ 11 đến 18) vào khay 10 ô và bên cạnh, bé đếm.
2. Bố mẹ lấy đi một nắm (bé nhắm mắt), rồi cho bé đếm số còn lại.
3. Bé đoán đã lấy đi mấy hạt, **bằng cách nghĩ phép cộng**: "còn 8, ban đầu 15, vậy 8 thêm mấy là 15?"
4. Mở nắm tay ra kiểm tra. Đúng được 1 điểm, rồi đổi vai: bé làm "người lấy", bố mẹ đoán.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 36 phép trừ

11 − 3.  14 − 9.  12 − 6. Có tới 36 phép trừ qua 10 như thế. Làm sao tính cho thật nhanh? Mình cùng xếp chúng thành một cái bảng nhé! Bảng trừ qua 10.

### 0:17 Xây bảng theo cột

Khung này có 11 quả bóng bay. Bớt đi 2 quả. 11 − 2 = 9 Bớt thêm 1 quả nữa: 11 − 3 = 8 Số trừ thêm 1, thì kết quả bớt đi 1. Cứ thế tiếp: 7, 6, 5, 4, 3, 2. Ta có cột 11 trừ. Cột 12 trừ cũng vậy. 12 − 3 = 9 Rồi giảm dần, tới 12 − 9 = 3

### 0:51 Nhớ phép cộng

Bể có 5 con cá. 7 con nữa bơi tới. 5 + 7 = 12 Giờ 7 con đó bơi đi. Còn lại mấy con? Vẫn là 5 con! 12 − 7 = 5 Thêm 7 rồi bớt 7, lại về như cũ. Vậy nhớ phép cộng là tìm ra phép trừ. 9 + 4 = 13 Nên 13 − 4 = 9 Và 13 − 9 = 4

### 1:23 Bảng trừ qua 10

Xếp các cột cạnh nhau, ta được bảng trừ qua 10. Cột 11, cột 12, cột 13, ngắn dần tới cột 18. Muốn tìm 14 − 9, bạn tìm cột 14. Dò xuống dòng trừ 9: bằng 5. Bạn không cần học thuộc bảng này. Nhớ ba mẹo nhé. 1: tách 10 ra để trừ. 2: số trừ thêm 1, kết quả bớt 1. 3: nhớ phép cộng để ra phép trừ.

### 1:54 Dạng 1: Tính nhẩm

Dạng 1: tính nhẩm. Gặp phép trừ qua 10, bạn tách 10 ra, hoặc nhớ phép cộng. Câu a: 15 − 9. Bạn tạm dừng video và thử nhé. 15 gồm 10 và 5. Lấy 9 ở khay đầy, còn 1. 1 + 5 = 6 Vậy 15 − 9 = 6 Câu b: 11 − 8. Bạn thử trước nhé. 8 + mấy thì bằng 11? Thêm 1, 2, 3 là đủ 11. 8 + 3 = 11 Vậy 11 − 8 = 3

### 2:40 Dạng 2: Tìm số còn thiếu

Dạng 2: tìm số còn thiếu. Cách làm: nghĩ xem kết quả thêm mấy thì được số đứng đầu. Câu a: 14 − ? = 9. Bạn tạm dừng video và thử nhé. Có 14 củ cà rốt. Giữ lại 9 củ. Đếm số củ còn lại: 1, 2, 3, 4, 5. Bớt đi 5 củ thì còn 9 củ. 9 + 5 = 14, nên số cần tìm là 5. Câu b: 17 − ? = 8. Bạn thử nhé. Có bạn điền ngay số 8. Thử lại: 17 − 8 = 9, không bằng 8. Chưa đúng rồi! 8 + 9 = 17. Vậy số cần tìm là 9. 17 − 9 = 8. Đúng rồi!

### 3:40 Dạng 3: Bài toán có lời văn

Dạng 3: bài toán có lời văn. Đọc kỹ đề. Hỏi còn lại mấy, hay còn thừa mấy, bạn làm phép trừ. Câu a. Chùm bóng bay có 11 quả. Bị nổ mất 3 quả. Hỏi còn lại mấy quả bóng bay? Bạn tạm dừng video và thử nhé. Bóng nổ là bớt đi, ta làm phép trừ. Số bóng bay còn lại là: 11 − 3 = 8 (quả) Đáp số: 8 quả bóng bay. Câu b. Có 13 bông hoa và 7 cái lọ. Cắm mỗi lọ một bông. Hỏi còn mấy bông hoa chưa có lọ? Bạn thử nhé. Mỗi lọ nhận một bông hoa. 7 lọ đã có hoa. Còn thừa 6 bông. 13 − 7 = 6. Còn 6 bông hoa chưa có lọ.

### 4:39 Kết bài

Hôm nay bạn đã xếp được bảng trừ qua 10. Tách 10 ra, số trừ thêm 1 thì kết quả bớt 1, và nhớ phép cộng. Bạn đã luyện ba dạng: tính nhẩm, tìm số còn thiếu, và bài toán có lời văn. Nhớ làm bài tập về nhà nhé. Hẹn gặp lại bạn!
