# Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số – Toán lớp 2, Bài 22

> Bài 22 Toán lớp 2: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số. Nội dung: không đủ khối lẻ để bớt: tháo một chục, đặt tính rồi tính: "không trừ được … lấy … nhớ 1", ghi nhớ, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Tháo bó".

- Trang bài: https://anim.vn/lop-2/toan/bai-22-tru-co-nho-hai-chu-so-cho-mot-chu-so/
- Video: https://youtu.be/ysxrNp-uDdA (5:15)
- Thuộc: Toán lớp 2 · Bài 22
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop2-toan-bai-22/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu
- 0:19 Tháo 1 chục thành 10 khối lẻ
- 1:05 Đặt tính, nhớ 1
- 1:46 Ghi nhớ
- 2:10 Dạng 1: Đặt tính rồi tính
- 3:02 Dạng 2: Đúng hay sai?
- 3:57 Dạng 3: Bài toán có lời văn
- 4:55 Kết bài

> Dành cho phụ huynh đọc cùng bé. Chuẩn bị: một nắm đồ vật nhỏ (hạt đậu, khối lego, cúc áo…) và vài cái cốc hoặc dây chun để bó thành từng nhóm 10.

## 1. Không đủ khối lẻ để bớt: tháo một chục

Số có hai chữ số gồm **chục** và **đơn vị**: 43 là 4 chục (4 thanh, mỗi thanh 10 khối) và 3 khối lẻ.

Khi trừ, ta bớt **đơn vị** trước. Nếu số khối lẻ **ít hơn** số cần bớt, ta **tháo 1 thanh chục** ra thành 10 khối lẻ, rồi mới bớt.

- **Ví dụ 1:** Bạn Bin có 43 khối gỗ, cần lấy ra 6 khối lẻ để xây ống khói.
  3 khối lẻ không đủ bớt 6 → tháo 1 thanh: cột đơn vị có 10 + 3 = 13 khối. Bớt 6, còn 7 khối.
  Cột chục còn 4 − 1 = 3 thanh. Vậy **43 − 6 = 37**.
- **Ví dụ 2:** 52 − 8. Có 2 khối lẻ, không đủ bớt 8 → tháo 1 thanh, được 12 khối. Bớt 8, còn 4.
  Chục còn 5 − 1 = 4. Vậy **52 − 8 = 44**.

## 2. Đặt tính rồi tính: "không trừ được … lấy … nhớ 1"

```
    4 3          3 không trừ được 6, lấy 13 trừ 6 bằng 7, viết 7, nhớ 1
 -    6          4 trừ 1 bằng 3, viết 3
  -----
    3 7
```

"Lấy **13**" chính là 3 khối lẻ cộng 10 khối của **thanh chục vừa tháo**. Vì đã tháo đi một thanh nên hàng chục phải **trừ đi 1 đã nhớ**.

- **Ví dụ 1:** 43 − 6 = 37 (như trên).
- **Ví dụ 2:** 71 − 5: 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1; 7 trừ 1 bằng 6, viết 6. Vậy **71 − 5 = 66**.

## 3. Ghi nhớ

| Bước | Làm gì |
|---|---|
| 1 | Đặt tính **thẳng cột**: số một chữ số đứng dưới **hàng đơn vị** |
| 2 | Trừ **đơn vị** trước. Không trừ được thì **lấy thêm 10** rồi trừ, viết kết quả, **nhớ 1** |
| 3 | Trừ **chục**: chữ số hàng chục **trừ đi 1 đã nhớ** |

## 4. Lỗi hay gặp

- **Trừ ngược ở hàng đơn vị:** 62 − 5, bé thấy 2 không trừ được 5 liền lấy 5 − 2 = 3 và viết 63. Sai! Luôn lấy **số ở trên trừ số ở dưới**: 12 − 5 = 7, viết 7, nhớ 1; 6 − 1 = 5 → **57**.
  Mẹo kiểm tra: phép trừ thì kết quả phải **bé hơn** số bị trừ (63 > 62 là chắc chắn sai).
- **Quên trừ số nhớ:** 45 − 9 viết ra 46. Đúng: 15 − 9 = 6, viết 6, nhớ 1; 4 − 1 = 3 → **36**.
  Mẹo: vừa nói "nhớ 1" thì viết chữ 1 nhỏ lên trên hàng chục cho tới khi trừ xong hàng chục.
- **Số tròn chục:** 90 − 4. Hàng đơn vị là số 0, không trừ được 4 → lấy 10 − 4 = 6, viết 6, nhớ 1; 9 − 1 = 8 → **86**.
- **Đặt lệch cột:** số trừ (một chữ số) phải đứng thẳng dưới **hàng đơn vị**, không đứng dưới hàng chục.
- Bài toán "**còn lại**", "**ít hơn**": làm **phép trừ**.

## 5. Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Đặt tính rồi tính

Cách làm: viết số thẳng cột → tính từ phải sang trái → không trừ được thì lấy thêm 10, nhớ 1 → hàng chục trừ đi 1.

a) 34 − 8   b) 90 − 4   c) 65 − 7   d) 23 − 9

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 4 không trừ được 8, lấy 14 − 8 = 6, viết 6, nhớ 1; 3 − 1 = 2 → **26**
b) 0 không trừ được 4, lấy 10 − 4 = 6, viết 6, nhớ 1; 9 − 1 = 8 → **86**
c) 5 không trừ được 7, lấy 15 − 7 = 8, viết 8, nhớ 1; 6 − 1 = 5 → **58**
d) 3 không trừ được 9, lấy 13 − 9 = 4, viết 4, nhớ 1; 2 − 1 = 1 → **14**
</details>

### Dạng 2. Đúng hay sai?

Cách làm: tự tính lại từng hàng, xem bạn có trừ ngược (lấy số dưới trừ số trên) hay quên trừ số nhớ không.

a) 62 − 5 = 63   b) 45 − 9 = 46   c) 81 − 6 = 75   d) 53 − 7 = 54

<details><summary>Đáp án</summary>

a) **Sai** (trừ ngược 5 − 2) — đúng là 57 · b) **Sai** (quên trừ nhớ) — đúng là 36 · c) **Đúng** · d) **Sai** (trừ ngược 7 − 3) — đúng là 46
</details>

### Dạng 3. Bài toán có lời văn

Bà nướng 51 chiếc bánh quy. Cả nhà đã ăn 8 chiếc.
a) Còn lại bao nhiêu chiếc bánh?
b) Mẹ nướng ít hơn bà 7 chiếc. Mẹ nướng được bao nhiêu chiếc bánh?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) Số bánh còn lại là: 51 − 8 = 43 (chiếc). Đáp số: **43 chiếc bánh**.
b) Số bánh mẹ nướng được là: 51 − 7 = 44 (chiếc). Đáp số: **44 chiếc bánh**.
</details>

## 6. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Tháo bó"

1. Bố/mẹ bó sẵn vài **bó 10** hạt đậu (cho vào cốc hoặc buộc dây chun) và để vài hạt lẻ: ví dụ 3 bó + 2 hạt = 32.
2. Bố/mẹ "xin" bé một số hạt lẻ nhiều hơn số hạt lẻ đang có, ví dụ 5 hạt.
3. Bé thấy không đủ, hô to "**tháo bó!**", đổ một bó ra thành 10 hạt lẻ (bây giờ có 12 hạt lẻ), rồi đưa 5 hạt.
4. Đếm lại: 2 bó + 7 hạt = 27. Bé viết phép tính dọc ra giấy: 32 − 5 = 27 và đọc "2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7, nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2". Đổi vai: bố mẹ tính, thỉnh thoảng cố tình "trừ ngược" hoặc "quên nhớ" để bé bắt lỗi.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu

Bạn Bin có 4 thanh chục và 3 khối lẻ. Vậy là 43 khối gỗ. Bin cần lấy ra 6 khối lẻ để xây ống khói. Nhưng chỉ có 3 khối lẻ thôi. Lấy 6 khối thế nào đây? Hôm nay mình học phép trừ có nhớ nhé.

### 0:19 Tháo 1 chục thành 10 khối lẻ

Ta xếp khối gỗ vào bảng: cột chục bên trái, cột đơn vị bên phải. 43 − 6. Ta bớt đơn vị trước. 3 khối lẻ, không đủ để bớt 6 khối. Ta tháo 1 thanh chục ra thành 10 khối lẻ. Bây giờ cột đơn vị có 13 khối. Bớt đi 6 khối, còn 7 khối. Cột chục còn 3 thanh. 3 chục và 7 đơn vị. 43 − 6 = 37. Thử thêm một lần: 52 − 8. 2 khối lẻ không đủ bớt 8. Tháo 1 thanh chục, được 12 khối. Bớt 8, còn 4 khối. Cột chục còn 4 thanh. 52 − 8 = 44.

### 1:05 Đặt tính, nhớ 1

Bây giờ ta đặt tính 43 − 6. Viết 6 thẳng cột với 3, ở hàng đơn vị. Tính từ phải sang trái. 3 không trừ được 6. Lấy 13 trừ 6 bằng 7, viết 7, nhớ 1. 13 có được là nhờ tháo 1 thanh chục đó. 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. 43 − 6 = 37. Thêm một phép nữa: 71 − 5. 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 7 trừ 1 bằng 6, viết 6. 71 − 5 = 66.

### 1:46 Ghi nhớ

Nhớ cách làm nhé. 1: đặt tính thẳng cột, đơn vị thẳng đơn vị. 2: trừ đơn vị. Không trừ được thì lấy thêm 10, rồi nhớ 1. 3: hàng chục trừ đi 1 đã nhớ. Cẩn thận! Có bạn thấy 3 không trừ được 6, liền lấy 6 trừ 3. Làm vậy là sai đó. Luôn lấy số ở trên trừ số ở dưới.

### 2:10 Dạng 1: Đặt tính rồi tính

Dạng 1: đặt tính rồi tính. Gặp bài này, bạn viết số thẳng cột, rồi tính từ phải sang trái. Câu a: 34 − 8. Bạn tạm dừng video và thử nhé. Viết 8 thẳng cột với 4. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. 34 − 8 = 26. Câu b: 90 − 4. Bạn thử nhé. Hàng đơn vị là số 0. Số 0 không trừ được 4. Lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 9 trừ 1 bằng 8, viết 8. 90 − 4 = 86.

### 3:02 Dạng 2: Đúng hay sai?

Dạng 2: đúng hay sai? Gặp bài này, bạn tự tính lại, xem bạn ấy có trừ ngược, hay quên nhớ không. Câu a: bạn Na tính 62 − 5 = 63. Đúng hay sai? Bạn thử nhé. Na thấy 2 không trừ được 5, liền lấy 5 trừ 2. Sai rồi! Lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7, nhớ 1. 6 trừ 1 bằng 5. Kết quả đúng là 57. Câu b: 45 − 9 = 46. Bạn thử nhé. 5 không trừ được 9, lấy 15 trừ 9 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 4 trừ 1 bằng 3, không phải 4. Na quên trừ 1 đã nhớ rồi! Kết quả đúng là 36.

### 3:57 Dạng 3: Bài toán có lời văn

Dạng 3: bài toán có lời văn. Đọc kĩ đề. Hỏi còn lại, hay ít hơn, bạn làm phép trừ. Bà nướng 51 chiếc bánh quy. Cả nhà đã ăn 8 chiếc. Câu a: còn lại bao nhiêu chiếc bánh? Bạn thử nhé. Ăn bớt đi, ta làm phép trừ: 51 − 8. 1 không trừ được 8, lấy 11 trừ 8 bằng 3, viết 3, nhớ 1. 5 trừ 1 bằng 4. Còn lại 43 chiếc bánh. Câu b: mẹ nướng ít hơn bà 7 chiếc. Mẹ nướng được bao nhiêu chiếc bánh? Ít hơn thì làm phép trừ: 51 − 7. Lấy 11 trừ 7 bằng 4, viết 4, nhớ 1. 5 trừ 1 bằng 4. Được 44. Mẹ nướng được 44 chiếc bánh.

### 4:55 Kết bài

Hôm nay bạn đã học phép trừ có nhớ. Đơn vị không đủ để trừ thì tháo 1 chục: lấy thêm 10, rồi nhớ 1, trừ ở hàng chục. Bạn đã luyện ba dạng: đặt tính rồi tính, đúng hay sai, và bài toán có lời văn. Làm thêm bài tập về nhà nhé. Hẹn gặp lại bạn!
