# Phép trừ có nhớ: số có hai chữ số trừ số có hai chữ số – Toán lớp 2, Bài 23

> Bài viết cho phụ huynh đọc cùng bé. Chuẩn bị: vài chục khối gỗ, que kem hoặc hạt (gom 10 cái buộc thành một bó = một chục).

- Trang bài: https://anim.vn/lop-2/toan/bai-23-tru-co-nho-hai-chu-so-cho-hai-chu-so/
- Video: https://youtu.be/G4lirH56jek (6:21)
- Thuộc: Toán lớp 2 · Bài 23
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop2-toan-bai-23/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Không đủ khối lẻ
- 0:17 Tháo một thanh chục
- 1:07 Đặt tính rồi tính
- 1:58 Ba bước và hai lỗi hay gặp
- 2:50 Dạng 1: Đặt tính rồi tính
- 3:45 Dạng 2: Đúng hay sai?
- 4:45 Dạng 3: Bài toán có lời văn
- 5:59 Kết bài

> Bài viết cho **phụ huynh đọc cùng bé**. Chuẩn bị: vài chục khối gỗ, que kem hoặc hạt (gom 10 cái buộc thành một bó = một chục).
> Video đi kèm: khoảng 6 phút · PDF

## 1. Không đủ đơn vị thì tháo một chục

Khi hàng đơn vị của số trên **ít hơn** hàng đơn vị của số dưới, ta không bớt được. Ta **tháo một chục thành 10 đơn vị**, rồi mới bớt.

**Ví dụ 1 (khối gỗ).** Bạn có 53 khối gỗ: 5 thanh chục và 3 khối lẻ. Bạn tặng em trai 26 khối.
- Bớt khối lẻ trước: 3 khối, không bớt được 6.
- Tháo 1 thanh chục ra thành 10 khối lẻ: giờ có 13 khối lẻ. 13 bớt 6 còn 7.
- Thanh chục còn 4. Bớt 2 thanh, còn 2 thanh.
- Còn 2 thanh chục và 7 khối lẻ: **53 − 26 = 27**.

**Ví dụ 2.** 64 − 38: 4 khối lẻ không bớt được 8 → tháo 1 thanh → 14 bớt 8 còn 6. Sáu thanh, tháo mất 1 còn 5, bớt 3 còn 2. Vậy **64 − 38 = 26**.

## 2. Đặt tính rồi tính

Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, **đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục**, viết dấu −, kẻ gạch ngang. Tính **từ phải sang trái**.

```
   53        • 3 không trừ được 6, lấy 13 trừ 6 bằng 7, viết 7, nhớ 1.
 − 26        • 5 trừ 2 bằng 3, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
 ----
   27        53 − 26 = 27
```

**Ví dụ 2.** 81 − 45: 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1. 8 trừ 4 bằng 4, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. Vậy **81 − 45 = 36**.

"Nhớ 1" chính là thanh chục đã tháo ra: hàng chục của số bị trừ đã bớt đi 1 chục, nên sang hàng chục phải **trừ thêm 1**.

## 3. Nhớ nhanh

| Bước | Làm gì |
|---|---|
| 1 | Đặt thẳng cột |
| 2 | Trừ đơn vị. Không trừ được thì thêm 10 rồi trừ, viết kết quả, **nhớ 1** |
| 3 | Trừ chục, rồi **trừ tiếp 1** (số nhớ) |

## 4. Lỗi hay gặp

- **Lấy số lớn trừ số bé ở hàng đơn vị.** Ví dụ 62 − 27: thấy 2 không trừ được 7 liền lấy 7 − 2 = 5, ra 45. Sai! Đúng: 12 − 7 = 5, nhớ 1; 6 − 2 = 4, 4 − 1 = 3 → **35**.
- **Quên trừ số nhớ ở hàng chục.** Ví dụ 74 − 48: 14 − 8 = 6, nhớ 1; rồi 7 − 4 = 3, viết luôn 3 → 36. Sai! Còn phải 3 − 1 = 2 → **26**.
- **Đặt lệch cột**: đơn vị phải thẳng đơn vị.
- Số tròn chục (70, 90…) ở trên: 0 không trừ được số nào khác 0, phải lấy 10 để trừ.

Mẹo kiểm tra: lấy kết quả **cộng** lại số trừ, phải ra số bị trừ (27 + 26 = 53).

## 5. Bài tập theo dạng

### Dạng 1: Đặt tính rồi tính

a) 94 − 26  b) 70 − 34  c) 85 − 49

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 4 không trừ được 6, lấy 14 − 6 = 8, viết 8, nhớ 1; 9 − 2 = 7, 7 − 1 = 6, viết 6 → **68**.
b) 0 không trừ được 4, lấy 10 − 4 = 6, viết 6, nhớ 1; 7 − 3 = 4, 4 − 1 = 3, viết 3 → **36**.
c) 5 không trừ được 9, lấy 15 − 9 = 6, viết 6, nhớ 1; 8 − 4 = 4, 4 − 1 = 3, viết 3 → **36**.
</details>

### Dạng 2: Đúng hay sai?

a) 71 − 36 = 45 ☐  b) 56 − 29 = 27 ☐  c) 90 − 46 = 54 ☐

<details><summary>Đáp án</summary>

a) **S** (đúng là 35: quên trừ số nhớ).
b) **Đ** (16 − 9 = 7, nhớ 1; 5 − 2 = 3, 3 − 1 = 2).
c) **S** (đúng là 44: 10 − 6 = 4, nhớ 1; 9 − 4 = 5, 5 − 1 = 4).
</details>

### Dạng 3: Bài toán có lời văn

a) Cửa hàng có 52 quả bóng bay, đã bán 28 quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả bóng bay?

b) Chị Hà gấp được 43 ngôi sao giấy. Bé Na gấp được ít hơn chị 17 ngôi sao. Hỏi bé Na gấp được bao nhiêu ngôi sao?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) Số bóng bay còn lại là: 52 − 28 = 24 (quả). *Đáp số: 24 quả bóng bay.*

b) Số ngôi sao bé Na gấp được là: 43 − 17 = 26 (ngôi sao). *Đáp số: 26 ngôi sao.*
</details>

## 6. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Cửa hàng đổi chục"

1. Bố mẹ làm "cửa hàng": giữ các bó 10 que kem và que lẻ. Bé nhận một số, ví dụ 3 bó và 6 que lẻ (36).
2. Bố mẹ "mua" một số, ví dụ 18. Bé phải đưa 8 que lẻ, nhưng chỉ có 6 → bé **tháo một bó** ra thành 10 que, rồi đưa.
3. Bé đếm số que còn lại, rồi đặt tính trên giấy để kiểm tra (36 − 18 = 18).
4. Đổi vai: bé làm cửa hàng, bố mẹ cố tình "quên trừ số nhớ" để bé bắt lỗi.

## Lời thoại video

### 0:00 Không đủ khối lẻ

Bạn có 53 khối gỗ. Bạn tặng em trai 26 khối để xây tháp. Nhìn khối lẻ nhé: chỉ có 3 khối, mà phải lấy 6 khối! Không đủ khối lẻ thì làm sao đây? Hôm nay mình học phép trừ có nhớ.

### 0:17 Tháo một thanh chục

53 là 5 thanh chục và 3 khối lẻ. Ta cần bớt 26: 2 thanh chục và 6 khối lẻ. Bớt khối lẻ trước. 3 khối, không bớt được 6. Ta tháo 1 thanh chục ra thành 10 khối lẻ. Bây giờ có 13 khối lẻ. 13 bớt 6, còn 7 khối. Thanh chục còn 4. Bớt 2 thanh, còn 2 thanh. 2 thanh chục và 7 khối lẻ: 27. Thử thêm: 64 − 38. 4 khối lẻ, không bớt được 8. Tháo 1 thanh chục. 14 bớt 8, còn 6 khối. 6 thanh, tháo mất 1, còn 5. Bớt 3 thanh, còn 2. Được 26.

### 1:07 Đặt tính rồi tính

Làm bài thì mình đặt tính cho nhanh. Viết 53, dưới là 26: đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục. Viết dấu trừ, kẻ gạch ngang. Tính từ phải sang trái. 3 không trừ được 6. Lấy 13 − 6 = 7. Viết 7, nhớ 1. Số nhớ này chính là thanh chục đã tháo ra đó. 5 − 2 = 3, 3 − 1 = 2, viết 2. 53 − 26 = 27. Phép thứ hai: 81 − 45. 1 không trừ được 5, lấy 11 − 5 = 6, viết 6, nhớ 1. 8 − 4 = 4, 4 − 1 = 3, viết 3. Kết quả là 36.

### 1:58 Ba bước và hai lỗi hay gặp

Nhớ 3 bước nhé. 1: đặt thẳng cột. 2: trừ đơn vị. Không trừ được thì thêm 10, rồi nhớ 1. 3: trừ chục, rồi trừ tiếp số nhớ. Lỗi thứ nhất: 62 − 27. Có bạn thấy 2 không trừ được 7, liền lấy 7 − 2. Ra 45. Sai rồi! Số trên không đủ thì phải thêm 10: 12 − 7 = 5, nhớ 1. 6 − 2 = 4, 4 − 1 = 3. Được 35. Lỗi thứ hai: 74 − 48. 14 − 8 = 6, viết 6, nhớ 1. Có bạn quên số nhớ, lấy 7 − 4 = 3. Quên mất rồi! Còn phải trừ 1 nữa. 3 − 1 = 2. Được 26.

### 2:50 Dạng 1: Đặt tính rồi tính

Dạng 1: đặt tính rồi tính. Gặp bài này, bạn viết thẳng cột, trừ đơn vị trước, có nhớ thì trừ tiếp ở hàng chục. Câu a: 94 − 26. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm nhé. 4 không trừ được 6, lấy 14 − 6 = 8, viết 8, nhớ 1. 9 − 2 = 7, 7 − 1 = 6, viết 6. Vậy 94 − 26 = 68. Câu b: 70 − 34. Bạn thử nhé. 0 không trừ được 4, lấy 10 − 4 = 6, viết 6, nhớ 1. 7 − 3 = 4, 4 − 1 = 3, viết 3. Được 36.

### 3:45 Dạng 2: Đúng hay sai?

Dạng 2: đúng hay sai? Gặp bài này, bạn tự đặt tính và tính lại, rồi so với kết quả đã cho. Câu a: 71 − 36 = 45. Đúng hay sai? Bạn tạm dừng video và thử nhé. 1 không trừ được 6, lấy 11 − 6 = 5, viết 5, nhớ 1. 7 − 3 = 4, 4 − 1 = 3. Phải là 35. Bài này quên trừ số nhớ nên sai. Ta ghi chữ S. Câu b: 56 − 29 = 27. Bạn thử nhé. 6 không trừ được 9, lấy 16 − 9 = 7, viết 7, nhớ 1. 5 − 2 = 3, 3 − 1 = 2. Được 27, đúng rồi. Ghi chữ Đ.

### 4:45 Dạng 3: Bài toán có lời văn

Dạng 3: bài toán có lời văn. Gặp bài này, bạn tìm hai số và chữ “còn lại” hoặc “ít hơn”, rồi làm phép trừ. Câu a: cửa hàng có 52 quả bóng bay. Đã bán 28 quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả bóng bay? Bạn tạm dừng video và thử giải nhé. Bán đi thì bớt, nên ta làm phép trừ. Số bóng bay còn lại là: 52 − 28 = 24, trong ngoặc ghi (quả). Đáp số: 24 quả bóng bay. Câu b: chị Hà gấp được 43 ngôi sao giấy. Bé Na gấp được ít hơn chị 17 ngôi sao. Hỏi bé Na gấp được bao nhiêu ngôi sao? Bạn thử nhé. Ít hơn thì làm phép trừ. Số ngôi sao bé Na gấp được là: 43 − 17. 3 không trừ được 7, lấy 13 − 7 = 6, nhớ 1. 4 − 1 = 3, 3 − 1 = 2. Được 26, trong ngoặc ghi (ngôi sao). Đáp số: 26 ngôi sao.

### 5:59 Kết bài

Hôm nay bạn đã học phép trừ có nhớ. Không đủ đơn vị thì tháo 1 chục thành 10 đơn vị. Trừ đơn vị xong thì nhớ 1, trừ tiếp ở hàng chục. Mình đã luyện đặt tính, đúng hay sai, và bài có lời văn. Làm bài tập về nhà nhé. Hẹn gặp lại bạn!
