# Tập hợp – Toán lớp 6, Bài 1

> Bài 1 Toán lớp 6: Tập hợp. Nội dung: tập hợp và phần tử, cách 1: liệt kê các phần tử, tập ℕ và ℕ, cách 2: chỉ ra tính chất đặc trưng.

- Trang bài: https://anim.vn/lop-6/toan/bai-01-tap-hop/
- Video: https://youtu.be/b_kLQMREdYE (4:43)
- Thuộc: Toán lớp 6 · Bài 1
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop6-toan-bai-01/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu
- 0:16 Tập hợp và phần tử
- 0:48 Cách 1: Liệt kê
- 1:12 Tập ℕ và ℕ*
- 1:28 Cách 2: Tính chất đặc trưng
- 1:58 Dạng 1: Điền ∈ hoặc ∉
- 2:48 Dạng 2: Liệt kê phần tử
- 3:38 Dạng 3: Nêu tính chất đặc trưng
- 4:25 Tổng kết

## 1. Tập hợp và phần tử

**Tập hợp** là một nhóm các đối tượng xác định. Mỗi đối tượng trong nhóm là một **phần tử** của tập hợp. Tên tập hợp thường là chữ in hoa.

- Ví dụ 1 (đời sống): **H** là tập hợp các màu của đèn giao thông: đỏ, vàng, xanh.
  Đỏ là phần tử của H → viết **đỏ ∈ H** (đọc: đỏ *thuộc* H). Tím không có trong H → **tím ∉ H** (đọc: tím *không thuộc* H).
- Ví dụ 2 (có bẫy): **T** = {3; 11; 20}. Số 1 có thuộc T không?
  → **1 ∉ T**. Số 11 có *chữ số* 1, nhưng *số* 1 không phải phần tử của T.

## 2. Cách 1: liệt kê các phần tử

Viết các phần tử trong dấu ngoặc nhọn `{ }`, cách nhau bởi dấu **chấm phẩy** `;`. **Mỗi phần tử chỉ viết một lần**, thứ tự tuỳ ý.

- Ví dụ 1 (đời sống): hộp có 7 viên bi: đỏ, xanh, đỏ, vàng, xanh, đỏ, tím.
  Tập hợp các màu: {đỏ; xanh; vàng; tím}, chỉ có **4 phần tử** vì màu lặp lại chỉ viết một lần.
- Ví dụ 2 (kí hiệu): {2; 4; 6} và {6; 2; 4} là **cùng một** tập hợp, vì đổi thứ tự không làm đổi tập hợp.

## 3. Tập ℕ và ℕ*

- **ℕ** = {0; 1; 2; 3; …} là tập hợp các số tự nhiên (không bao giờ hết).
- **ℕ\*** = {1; 2; 3; …} là tập hợp các số tự nhiên **khác 0**.
- Vì vậy **0 ∈ ℕ** nhưng **0 ∉ ℕ\***.

## 4. Cách 2: chỉ ra tính chất đặc trưng

Nêu điểm chung mà mọi phần tử đều có, và phần tử nào ngoài tập hợp thì không có. Dấu `|` đọc là **"sao cho"**.

- Ví dụ 1: Q là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
  Q = {x ∈ ℕ | x < 4} = {0; 1; 2; 3}.
- Ví dụ 2 (có bẫy): {x ∈ ℕ\* | x < 4} = {1; 2; 3}. Đổi ℕ thành ℕ\* thì **số 0 bị loại**.

Cách 2 rất tiện khi tập hợp có nhiều phần tử, ví dụ {x ∈ ℕ | 9 < x < 100} là tập hợp các số có hai chữ số (90 phần tử!).

## Bảng kí hiệu

| Kí hiệu | Đọc là | Ví dụ |
|---|---|---|
| `{ ; ; }` | tập hợp gồm… | {2; 0; 6} |
| `∈` | thuộc | 12 ∈ {0; 5; 12} |
| `∉` | không thuộc | 4 ∉ {14; 40} |
| `ℕ` | tập các số tự nhiên | 0 ∈ ℕ |
| `ℕ*` | tập các số tự nhiên khác 0 | 0 ∉ ℕ\* |
| `\|` | sao cho | {x ∈ ℕ \| x < 4} |

## Lỗi hay gặp

1. **Viết một phần tử hai lần**: các chữ số của 2026 là {2; 0; 6}, không phải {2; 0; 2; 6}.
2. **Nhầm chữ số với số**: 4 ∉ {14; 40}.
3. **Quên số 0**: {1; 2; 3; …; 8} phải viết với ℕ\*; nếu viết {x ∈ ℕ | x < 9} thì lọt cả số 0.
4. **Dùng dấu phẩy thay dấu chấm phẩy**: {1,5} dễ bị đọc là số thập phân 1,5. Hãy viết {1; 5}.
5. **Đọc sai dấu `|`**: `|` đọc là "sao cho", không phải "hoặc" hay "chia hết".

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Điền ∈ hoặc ∉

*Cách làm:* tìm phần tử trong dấu `{ }`: có mặt thì ∈, vắng mặt thì ∉. Cẩn thận: số khác chữ số, và ℕ\* không có số 0.

**Bài 1.** Cho K = {1; 8; 30; 81}. Điền ∈ hoặc ∉:
a) 8 … K  b) 3 … K  c) 18 … K  d) 0 … ℕ  e) 81 … ℕ\*

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 8 ∈ K · b) 3 ∉ K (3 chỉ là chữ số của 30) · c) 18 ∉ K (có 1, 8, 81 nhưng không có 18) · d) 0 ∈ ℕ · e) 81 ∈ ℕ\*
</details>

### Dạng 2. Viết tập hợp bằng cách liệt kê

*Cách làm:* tìm đủ phần tử (dùng tia số nếu cần), mỗi phần tử viết một lần, cách nhau bởi dấu `;`.

**Bài 2.** Liệt kê các phần tử của:
a) Tập hợp các chữ số của số 5 055.
b) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 45 và nhỏ hơn 50.
c) Tập hợp các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 4.

<details><summary>Đáp án</summary>

a) {5; 0} (chữ số 5 lặp ba lần nhưng chỉ viết một lần)
b) {46; 47; 48; 49}
c) Hàng chục khác 0: {13; 22; 31; 40}
</details>

### Dạng 3. Viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng

*Cách làm:* tìm điểm chung của mọi phần tử → có số 0 thì dùng ℕ, không có thì dùng ℕ\* → viết {x ∈ ℕ | tính chất}.

**Bài 3.** Viết bằng tính chất đặc trưng:
a) {0; 1; 2; …; 15}  b) {1; 2; 3; …; 14}  c) {51; 52; 53; …; 59}

<details><summary>Đáp án</summary>

a) {x ∈ ℕ | x < 16}
b) {x ∈ ℕ\* | x < 15} (không có số 0 nên dùng ℕ\*)
c) {x ∈ ℕ | 50 < x < 60}
</details>

**Bài 4 (thực tế).** Một tòa nhà có các tầng đánh số từ 1 đến 20. Thang máy A chỉ dừng ở các tầng chẵn lớn hơn 10. Gọi D là tập hợp các tầng thang máy A dừng.
a) Liệt kê các phần tử của D. b) Tầng 11 có thuộc D không?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) D = {12; 14; 16; 18; 20} · b) 11 ∉ D (11 là số lẻ)
</details>

## Trò chơi ở nhà (5 phút): "Túi bí mật"

Một người nghĩ ra một **tính chất** (ví dụ "số chẵn nhỏ hơn 10" hoặc "đồ vật bằng gỗ trong phòng") nhưng giữ bí mật. Người kia đoán từng thứ: *"7 có thuộc không?"*, *"cái bàn có thuộc không?"*. Người giữ bí mật chỉ trả lời **∈** hoặc **∉**. Đoán ra tính chất trong ít lượt nhất thì thắng. Cuối lượt, cả hai cùng viết tập hợp đó bằng **hai cách**.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu

Một hộp có 7 viên bi: đỏ, xanh, đỏ, vàng, xanh, đỏ, tím. Có mấy màu khác nhau? Chắc chắn không phải 7! Để trả lời gọn gàng, toán học dùng một khái niệm: tập hợp.

### 0:16 Tập hợp và phần tử

Tập hợp là một nhóm các đối tượng xác định, mỗi đối tượng gọi là một phần tử. H là tập hợp các màu đèn giao thông: đỏ, vàng, xanh. Đỏ có trong H, ta viết: đỏ ∈ H. Tím thì không, ta viết: tím ∉ H. Ví dụ 2: T = {3; 11; 20}. Số 1 có thuộc T không? Không! 11 có chữ số 1, nhưng số 1 không phải phần tử của T.

### 0:48 Cách 1: Liệt kê

Cách viết thứ nhất là liệt kê: ghi các phần tử trong ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu chấm phẩy. Quay lại hộp bi. Màu đỏ có 3 viên, nhưng chỉ viết một lần. Vậy tập hợp các màu có 4 phần tử: {đỏ; xanh; vàng; tím}. Thứ tự thì tùy ý: {2; 4; 6} hay {6; 2; 4} vẫn là một tập hợp.

### 1:12 Tập ℕ và ℕ*

Tập hợp các số tự nhiên có tên riêng: ℕ = {0; 1; 2; 3; …} Bỏ số 0 đi, ta được ℕ* = {1; 2; 3; …} Vậy 0 ∈ ℕ, nhưng 0 ∉ ℕ*.

### 1:28 Cách 2: Tính chất đặc trưng

Cách viết thứ hai: nêu tính chất đặc trưng của các phần tử. Q là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. Ta viết: Q = {x ∈ ℕ ∣ x < 4}. Dấu gạch đứng “∣” đọc là “sao cho”. Liệt kê ra: Q = {0; 1; 2; 3}. Đổi ℕ thành ℕ* thì sao? Số 0 bị loại, chỉ còn {1; 2; 3}.

### 1:58 Dạng 1: Điền ∈ hoặc ∉

Trước khi luyện tập, hãy nhớ ba lỗi hay gặp. Một: viết một phần tử hai lần. Mỗi phần tử chỉ được viết một lần. Hai: nhầm chữ số với số. 14 có chữ số 4, nhưng không chứa số 4. Ba: dùng dấu phẩy giữa các phần tử. {1,5} dễ bị đọc thành số thập phân 1,5, nên ta dùng dấu chấm phẩy: {1; 5}. Giờ cùng luyện bốn dạng bài nhé.

### 2:48 Dạng 2: Liệt kê phần tử

Dạng 1: điền ∈ hoặc ∉. Cách làm: số có mặt trong ngoặc thì thuộc. Cho V = {0; 5; 12; 40}. Câu a: 12 … V. Bạn tạm dừng video và thử làm nhé. 12 có trong ngoặc, nên 12 ∈ V. Câu b: 4 … V. Điền ∈ vì thấy 40 là sai! 4 ∉ V. Câu c: 0 … V, rồi 0 … ℕ*. 0 có trong V, nên 0 ∈ V. Còn ℕ* không có số 0, nên 0 ∉ ℕ*.

### 3:38 Dạng 3: Nêu tính chất đặc trưng

Dạng hai: liệt kê đủ phần tử, mỗi phần tử viết một lần. Câu a: các chữ số của số 2026. Viết {2; 0; 2; 6} là sai vì lặp chữ số 2. Đúng là: {2; 0; 6}. Câu b: các số tự nhiên lớn hơn 13 và nhỏ hơn 17. Trên tia số, đó là {14; 15; 16}. Câu c: các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 3. Hàng chục phải khác 0, nên có {12; 21; 30}.

### 4:25 Tổng kết

Dạng ba: viết bằng tính chất đặc trưng. Hãy tìm điểm chung của các phần tử. Câu a: E = {0; 1; 2; …; 8}. Đó là các số tự nhiên nhỏ hơn 9: E = {x ∈ ℕ ∣ x < 9}. Câu b: G = {1; 2; 3; …; 8}. Chép lại câu a là sai, vì lọt cả số 0. Phải là G = {x ∈ ℕ* ∣ x < 9}. Câu c: R = {10; 11; 12; …; 99}. Đó là các số có hai chữ số: R = {x ∈ ℕ ∣ 9 < x < 100}.

Dạng 4: bài toán thực tế, mô tả tập hợp bằng cả hai cách. Cách làm: đọc kĩ đề, liệt kê trước cho chắc, rồi mới tìm tính chất chung. Một tuyến xe buýt có các bến đánh số từ 1 đến 12. Linh lên xe ở bến 5 và xuống ở bến 9. Gọi D là tập hợp các bến Linh đi qua, tính cả bến lên và bến xuống. Câu a: liệt kê các phần tử của D. Bạn tạm dừng video và thử làm nhé. Từ bến 5 đến bến 9: {5; 6; 7; 8; 9}. D có 5 phần tử. Câu b: viết D bằng tính chất đặc trưng. Nhiều bạn viết x < 9, nhưng như thế là mất bến 9! Đúng là: D = {x ∈ ℕ ∣ 4 < x < 10}. Câu c: bến số 10 có thuộc D không? Linh xuống xe ở bến 9, nên 10 ∉ D.

Tóm lại: ∈ là có mặt, ∉ là vắng mặt. Viết tập hợp bằng liệt kê hoặc tính chất đặc trưng. Và nhớ: ℕ* không có số 0. Bài tập về nhà có trong phiếu đi kèm. Hẹn gặp bạn ở bài sau!
