# Cách ghi số tự nhiên – Toán lớp 6, Bài 2

> Bài 2 Toán lớp 6: Cách ghi số tự nhiên. Nội dung: hệ thập phân, giá trị của chữ số, viết số thành tổng giá trị các chữ số, số La Mã (từ 1 đến 30).

- Trang bài: https://anim.vn/lop-6/toan/bai-02-cach-ghi-so-tu-nhien/
- Video: https://youtu.be/Yvd83qno_0s (5:41)
- Thuộc: Toán lớp 6 · Bài 2
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop6-toan-bai-02/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 555
- 0:22 Hệ thập phân
- 0:56 Giá trị của chữ số
- 1:16 Tổng giá trị các chữ số
- 1:42 Số La Mã
- 2:23 Dạng 1: Hàng và giá trị chữ số
- 3:26 Dạng 2: Viết số thành tổng
- 4:23 Dạng 3: Đọc, viết số La Mã
- 5:26 Kết bài

## 1. Hệ thập phân

- Mọi số tự nhiên chỉ được viết bằng **10 chữ số**: 0, 1, 2, …, 9.
- Vị trí của chữ số gọi là **hàng**: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu…
- Luật của hệ thập phân: **cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước** (10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn…).
- Số có từ bốn chữ số trở lên thì viết tách thành **lớp** ba chữ số, kể từ phải sang: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu…
- Chữ số đầu tiên bên trái của một số (khác 0) luôn **khác 0**.

**Ví dụ 1 — đồng hồ quãng đường.** Đồng hồ xe máy chỉ `0099`. Xe chạy thêm 1 km: hàng đơn vị đủ 10 → về 0, nhớ 1 sang hàng chục; hàng chục cũng đủ 10 → về 0, nhớ 1 sang hàng trăm. Đồng hồ chỉ `0100`.

**Ví dụ 2 — tách lớp.** Quãng đường từ Trái Đất tới Mặt Trời khoảng `149 600 000` km: lớp triệu `149`, lớp nghìn `600`, lớp đơn vị `000`.

## 2. Giá trị của chữ số

Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào **hàng** của nó: giá trị = chữ số × giá trị của hàng.

**Ví dụ 1.** Chiếc xe đạp giá `2 650 000` đồng: chữ số 6 ở hàng trăm nghìn, giá trị `6 × 100 000 = 600 000`.

**Ví dụ 2 (bẫy nhẹ).** Trong số `5 858`, hai chữ số 8 trông giống nhau nhưng một chữ số đáng **800** (hàng trăm), một chữ số chỉ đáng **8** (hàng đơn vị).

## 3. Viết số thành tổng giá trị các chữ số

Mỗi số tự nhiên đều viết được thành **tổng giá trị các chữ số** của nó.

**Ví dụ 1.** Điểm game `4 507 = 4 × 1 000 + 5 × 100 + 7` (chữ số 0 ở hàng chục có giá trị 0 nên bỏ qua).

**Ví dụ 2 — dùng chữ.** Khi chưa biết chữ số, ta viết chữ cái có gạch ngang trên đầu:
- $\overline{ab} = a \times 10 + b$ (với a ≠ 0) — số có a chục, b đơn vị;
- $\overline{abc} = a \times 100 + b \times 10 + c$ (với a ≠ 0).

## 4. Số La Mã (từ 1 đến 30)

| Thành phần | I | V | X | IV | IX |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | 1 | 5 | 10 | 4 | 9 |

- Giá trị của số La Mã = **tổng giá trị các thành phần**. IV và IX là **một** thành phần, không tách rời.
- Từ 11 đến 20: thêm X vào bên trái các số từ I đến X; từ 21 đến 30: thêm XX.
- **Không** có số La Mã nào biểu diễn số 0.

**Ví dụ 1.** Thế kỉ 21 viết là `XXI = 10 + 10 + 1`.

**Ví dụ 2 (bẫy).** `XIX` **không** phải `10 + 1 + 10`. Thành phần là X và IX nên `XIX = 10 + 9 = 19`.

## Bảng kí hiệu

| Kí hiệu | Nghĩa |
|---|---|
| $\overline{ab}$ | số có hai chữ số, a chục b đơn vị |
| $\overline{abc}$ | số có ba chữ số, a trăm b chục c đơn vị |
| I, V, X | 1, 5, 10 |
| IV, IX | 4, 9 |

## Lỗi hay gặp

1. **Nhầm chữ số với giá trị**: trả lời "chữ số 6 có giá trị 6" dù nó đứng ở hàng triệu. Luôn hỏi: *chữ số này đứng ở hàng nào?*
2. **Quên chữ số 0 giữ chỗ** khi viết số từ tổng: `5 × 1 000 + 3 × 10 + 9` là `5 039`, không phải `539`.
3. **Viết chữ số 0 ở đầu**: `074` không phải số có ba chữ số.
4. **Tách rời IV, IX** khi đọc số La Mã: `XIX` bị đọc thành 21.
5. **Nghĩ số La Mã dài hơn thì lớn hơn**: `VIII` (8) dài hơn `XX` (20) nhưng nhỏ hơn.
6. Viết `IIII` thay cho `IV`, `VIIII` thay cho `IX`.

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Hàng và giá trị của chữ số

*Cách làm:* gọi tên hàng từ phải sang trái, rồi nhân chữ số với giá trị của hàng.

**Bài 1.** Cho số `6 052 816`.
a) Chữ số 5 ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu?
b) Giá trị của hai chữ số 6 là bao nhiêu?
c) Dùng 4, 0, 7 (mỗi chữ số một lần) viết số có ba chữ số mà chữ số 4 có giá trị 4.

<details><summary>Đáp án</summary>

a) Hàng chục nghìn, giá trị `5 × 10 000 = 50 000`.
b) Chữ số 6 đầu (hàng triệu): `6 000 000`; chữ số 6 cuối (hàng đơn vị): `6`. Trả lời "cả hai bằng 6" là sai.
c) Chữ số 4 phải ở hàng đơn vị. `074` bị loại vì chữ số đầu phải khác 0 → chỉ có **704**.
</details>

**Bài 2.** Trong số `31 313`, giá trị chữ số 3 đầu tiên gấp bao nhiêu lần giá trị chữ số 3 cuối cùng?

<details><summary>Đáp án</summary>

Chữ số 3 đầu ở hàng chục nghìn (30 000), chữ số 3 cuối ở hàng đơn vị (3) → gấp **10 000** lần.
</details>

### Dạng 2. Viết số thành tổng giá trị các chữ số (và ngược lại)

*Cách làm:* nhân mỗi chữ số với giá trị hàng; hàng trống thì viết chữ số 0 giữ chỗ.

**Bài 3.**
a) Viết `70 208` thành tổng giá trị các chữ số.
b) `5 × 1 000 + 3 × 10 + 9` là số nào?
c) Mỗi khối gỗ lớn gồm 1 000 khối nhỏ, mỗi thanh gồm 10 khối nhỏ. Mai có 3 khối lớn, 12 thanh và 4 khối nhỏ lẻ. Mai có tất cả bao nhiêu khối nhỏ?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) `7 × 10 000 + 2 × 100 + 8`.
b) Hàng trăm trống → ghi 0: **5 039** (không phải 539).
c) 12 thanh = 120 khối; `3 000 + 120 + 4 = 3 124` khối nhỏ.
</details>

### Dạng 3. Đọc và viết số La Mã

*Cách làm:* tách số thành các phần 10, 9, 5, 4, 1 rồi thay bằng X, IX, V, IV, I; đọc thì cộng giá trị các thành phần.

**Bài 4.**
a) Viết 19 và 28 bằng số La Mã.
b) Đọc các số `XVII`, `XXX`.
c) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: `VIII`, `XX`, `IX`, `XI`.

<details><summary>Đáp án</summary>

a) `19 = 10 + 9` → **XIX**; `28 = 10 + 10 + 5 + 3` → **XXVIII**.
b) `XVII = 10 + 5 + 1 + 1 = 17`; `XXX = 30`.
c) Đổi ra 8, 20, 9, 11 → **VIII < IX < XI < XX**.
</details>

## Trò chơi ở nhà (5 phút)

**"Đồng hồ nhảy số".** Một người đọc một số bất kì có 3–5 chữ số (vd biển số nhà, giá món đồ trong tờ quảng cáo). Người kia phải nói ngay:
1. giá trị của chữ số người đọc chỉ định;
2. số đó cộng thêm 1 (hoặc 10, 100) thì chữ số nào thay đổi.

Đổi vai sau mỗi lượt. Vòng 2: người đọc nói một năm hoặc số thế kỉ (≤ 30), người kia viết bằng số La Mã lên giấy — ai đúng nhanh hơn được 1 điểm.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 555

Nhìn số này: 555. Ba chữ số giống hệt nhau, nhưng có đáng giá như nhau không? Chữ số đầu đáng 500, chữ số giữa đáng 50, chữ số cuối chỉ đáng 5. Bí mật nằm ở vị trí. Hôm nay: cách ghi số tự nhiên, và cả số La Mã.

### 0:22 Hệ thập phân

Ta chỉ dùng 10 chữ số, từ 0 đến 9. Vị trí của chữ số gọi là hàng. Luật của hệ thập phân: cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước. Đồng hồ quãng đường xe máy đang chỉ 99, xe chạy thêm 1 nữa. Hàng đơn vị đủ 10, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục cũng đủ 10, nhớ tiếp sang hàng trăm. Số dài thì tách thành từng lớp ba chữ số, kể từ phải sang: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Và chữ số đầu tiên bên trái luôn khác 0.

### 0:56 Giá trị của chữ số

Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng của nó. Chiếc xe đạp giá 2 650 000 đồng. Chữ số 6 ở hàng trăm nghìn, nên có giá trị 600 000. Còn trong số 5 858, hai chữ số 8: một chữ số đáng 800, một chữ số chỉ đáng 8.

### 1:16 Tổng giá trị các chữ số

Vì vậy, mỗi số đều viết được thành tổng giá trị các chữ số của nó. Điểm game 4 507 = 4 × 1 000 + 5 × 100 + 7. Chữ số 0 ở hàng chục có giá trị 0, nên bỏ qua. Khi chưa biết chữ số, ta dùng chữ cái có gạch ngang trên đầu: ab = a × 10 + b, với a ≠ 0.

### 1:42 Số La Mã

Còn đây là số La Mã, hay gặp khi đánh số chương sách hay số thế kỉ. I là 1, V là 5, X là 10. Thêm hai cụm: IV là 4, IX là 9. Giá trị của số bằng tổng giá trị các thành phần. Thế kỉ 21: XXI = 10 + 10 + 1. Còn số này: XIX. Đừng tính là 10 + 1 + 10! Thành phần là X và cụm IX, nên XIX = 19. Lưu ý: không có số La Mã nào cho số 0. Giờ cùng luyện ba dạng bài nhé.

### 2:23 Dạng 1: Hàng và giá trị chữ số

Dạng 1: hàng và giá trị của chữ số. Cách làm: gọi tên hàng từ phải sang trái, rồi nhân chữ số với giá trị của hàng. Câu a: chữ số 5 ở hàng nào, có giá trị bao nhiêu? Bạn hãy tạm dừng video và thử làm nhé. Gọi tên từ phải sang: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. Vậy giá trị là 50 000. Câu b: giá trị của hai chữ số 6? Cả hai đều bằng 6? Sai rồi! Chữ số 6 đầu ở hàng triệu, giá trị 6 000 000. Chữ số 6 cuối mới là 6. Câu c: dùng 4, 0, 7, viết số có ba chữ số khác nhau mà chữ số 4 có giá trị 4. Chữ số 4 phải ở hàng đơn vị. 074 bị loại, vì chữ số đầu phải khác 0. Chỉ còn 704.

### 3:26 Dạng 2: Viết số thành tổng

Dạng 2: viết số thành tổng, và ngược lại. Cách làm: nhân mỗi chữ số với giá trị hàng. Hàng trống thì viết chữ số 0 giữ chỗ. Câu a: viết 70 208 thành tổng. Tạm dừng video nhé. 7 × 10 000 + 2 × 100 + 8. Câu b: tổng này là số nào? 539 là sai, vì mất hàng trăm. Phải giữ chỗ bằng chữ số 0: 5 039. Câu c: khối lớn gồm 1 000 khối nhỏ, mỗi thanh gồm 10 khối nhỏ. Mai có 3 khối lớn, 12 thanh và 4 khối lẻ. Tất cả bao nhiêu khối nhỏ? 12 thanh là 120 khối. Cộng lại được 3 124.

### 4:23 Dạng 3: Đọc, viết số La Mã

Dạng 3: số La Mã. Cách làm: tách số thành các phần 10, 9, 5, 4, 1, rồi ghép thành phần tương ứng. Câu a: viết 19 và 28 bằng số La Mã. Tạm dừng video nhé. 19 = 10 + 9: XIX. 28 = 10 + 10 + 5 + 3: XXVIII. Câu b: đọc hai số này. 10 + 5 + 2 = 17. Ba chữ X là 30. Câu c: sắp xếp bốn số theo thứ tự tăng dần. Số dài nhất là lớn nhất? Sai rồi! Nó chỉ là 8. Đổi ra: 8, 20, 9, 11. Vậy thứ tự tăng dần: VIII, IX, XI, XX (8, 9, 11, 20).

### 5:26 Kết bài

Hôm nay bạn đã biết: hàng quyết định giá trị chữ số, và mỗi số là tổng giá trị các chữ số. Số La Mã thì cộng giá trị các thành phần. Bài tập về nhà có trong phiếu đi kèm. Hẹn gặp bạn ở bài sau!
