# Phép nhân và phép chia số tự nhiên – Toán lớp 6, Bài 5

> Bài 5 Toán lớp 6: Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Nội dung: ý chính trong một câu, phép nhân: thừa số · thừa số = tích, tính chất của phép nhân, phép chia: chia hết và chia có dư, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Chia kẹo không cãi nhau".

- Trang bài: https://anim.vn/lop-6/toan/bai-05-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien/
- Video: https://youtu.be/NSDgNwLDRSQ (7:46)
- Thuộc: Toán lớp 6 · Bài 5
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop6-toan-bai-05/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 6 thuyền đã đủ?
- 0:22 Phép nhân
- 1:11 Giao hoán – kết hợp
- 2:04 Tính chất phân phối
- 2:47 Chia hết và chia có dư
- 3:40 Tóm tắt kiến thức
- 4:00 Dạng 1: Tính nhẩm
- 4:59 Dạng 2: Thương và số dư
- 6:15 Dạng 3: Bài toán thực tế
- 7:23 Kết bài

> Phiếu

## 1. Ý chính trong một câu

Nhân là **cộng nhiều lần cùng một số**; chia là **chia đều thành các phần bằng nhau** và có thể **còn dư**, nhưng số dư luôn **nhỏ hơn số chia**.

## 2. Phép nhân: thừa số · thừa số = tích

```
   a   ·   b   =   c
 thừa số thừa số  tích
```

`a · b = a + a + … + a` (b số hạng).

- **Ví dụ 1 (hội trường):** 4 hàng ghế, mỗi hàng 6 ghế: `6 + 6 + 6 + 6 = 6 · 4 = 24` ghế. 6 và 4 là **thừa số**, 24 là **tích**.
- **Ví dụ 2 (đặt tính):** `236 × 14`. Nhân 236 với 4 được `944`; nhân 236 với 1 được `236`, **viết lùi sang trái một cột** (vì đó là 1 chục); cộng lại được **3 304**.

**Kí hiệu:** dấu nhân viết `×` hoặc `·`. Với chữ thì viết liền: `a · b = ab`, `3 · x = 3x`.
Nhưng **hai số thì không viết liền**: `2 · 3 = 6`, không phải "23"!

## 3. Tính chất của phép nhân

| Tính chất | Viết bằng chữ | Ví dụ tự kiểm |
|---|---|---|
| **Giao hoán** | `ab = ba` | Khay trứng 2 hàng × 5 quả, xoay lại thành 5 hàng × 2 quả, vẫn 10 quả |
| **Kết hợp** | `(ab)c = a(bc)` | `4 · 37 · 25 = (4 · 25) · 37 = 100 · 37 = 3 700` |
| **Phân phối** với phép cộng | `a(b + c) = ab + ac` | `23 · 101 = 23 · (100 + 1) = 2 300 + 23 = 2 323` |
| Nhân với 1, với 0 | `a · 1 = a`, `a · 0 = 0` | `2 026 · 1 = 2 026`, `2 026 · 0 = 0` |

`(ab)c` hay `a(bc)` đều gọi là tích của ba số, viết gọn `abc`.

**Phân phối – ví dụ đời sống:** mỗi suất ăn sáng gồm bánh mì 15 nghìn và sữa 10 nghìn; mua 3 suất:
- Cách 1: `3 · (15 + 10) = 3 · 25 = 75` (nghìn đồng).
- Cách 2: `3 · 15 + 3 · 10 = 45 + 30 = 75` (nghìn đồng). Hai cách bằng nhau: đó chính là `a(b + c) = ab + ac`.

**Ba cặp nên thuộc lòng để tính nhẩm:** `2 · 5 = 10` · `4 · 25 = 100` · `8 · 125 = 1 000`.

## 4. Phép chia: chia hết và chia có dư

Với hai số tự nhiên `a` và `b` (**b khác 0**), luôn tìm được đúng một cặp `q`, `r` sao cho

```
a = b · q + r      với   0 ≤ r < b
```

| | Viết | Tên gọi |
|---|---|---|
| `r = 0`: **phép chia hết** | `a : b = q` | a: số bị chia · b: số chia · q: thương |
| `r ≠ 0`: **phép chia có dư** | `a : b = q (dư r)` | thêm r: số dư |

- **Ví dụ 1 (chia hết):** 20 quả cam, mỗi túi 5 quả, được đúng 4 túi: `20 : 5 = 4`.
- **Ví dụ 2 (có dư):** 23 quả cam, mỗi túi 5 quả, được 4 túi và thừa 3 quả: `23 : 5 = 4 (dư 3)`, và `23 = 5 · 4 + 3`.
- **Bẫy:** `23 : 5 = 3 (dư 8)` là **sai**, vì dư 8 quả thì vẫn xếp thêm được một túi nữa (8 > 5).

## 5. Lỗi hay gặp

- **Đặt tính nhân quên viết lùi:** tích riêng thứ hai (nhân với chữ số hàng chục) phải lùi sang trái một cột.
- **Viết liền hai số:** `2 · 3` không phải "23". Chỉ viết liền khi có chữ: `2x`, `ab`.
- **Số dư lớn hơn (hoặc bằng) số chia:** là dấu hiệu thương còn nhỏ, phải chia tiếp. Luôn kiểm tra `r < b` và thử lại `a = b · q + r`.
- **Chia cho 0:** không có phép chia cho 0 (số chia phải khác 0).
- **Nhầm "ít nhất" và "nhiều nhất"** trong bài toán có dư:
  - hỏi **ít nhất** (cần đủ chỗ, chở hết) → lấy **thương + 1**;
  - hỏi **nhiều nhất** (mua được, xếp được) → **giữ nguyên thương**, phần dư bỏ đi.

## 6. Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Tính nhẩm, tính hợp lí

Cách làm: tìm cặp có tích tròn (`2 · 5`, `4 · 25`, `8 · 125`) rồi nhóm lại; hai tích có thừa số chung thì dùng phân phối.

1. `25 · 17 · 4`
2. `8 · 23 · 125`
3. `36 · 28 + 36 · 72`
4. `5 · 43 · 20`
5. `19 · 101`

<details><summary>Đáp án</summary>

1. `(25 · 4) · 17 = 100 · 17 = 1 700`
2. `(8 · 125) · 23 = 1 000 · 23 = 23 000`
3. `36 · (28 + 72) = 36 · 100 = 3 600`
4. `(5 · 20) · 43 = 100 · 43 = 4 300`
5. `19 · (100 + 1) = 1 900 + 19 = 1 919`
</details>

### Dạng 2. Tìm thương và số dư

Cách làm: đặt tính chia; kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; thử lại `a = b · q + r`. Biết số chia, thương, số dư thì số bị chia = số chia · thương + số dư.

1. `1 344 : 32`
2. `745 : 18` (có bạn ra "40 dư 25" — đúng hay sai?)
3. Một số chia cho 12 được thương 15, dư 7. Tìm số đó.
4. `1 234 : 11`

<details><summary>Đáp án</summary>

1. `134 : 32 = 4` dư 6; hạ 4 được 64; `64 : 32 = 2` dư 0. Thương **42**, phép chia hết.
2. "40 dư 25" sai vì `25 > 18`. Đúng: `745 : 18 = 41 (dư 7)`; thử lại `18 · 41 + 7 = 738 + 7 = 745`.
3. `12 · 15 + 7 = 180 + 7 =` **187**.
4. `1 234 : 11 = 112 (dư 2)`; thử lại `11 · 112 + 2 = 1 232 + 2 = 1 234`.
</details>

### Dạng 3. Bài toán thực tế

Cách làm: gạch chân số liệu, chọn phép nhân hay phép chia; chia có dư thì đọc kĩ đề hỏi ít nhất hay nhiều nhất.

Lớp có 32 bạn đi chèo thuyền, mỗi thuyền chở 5 bạn. Mỗi bạn góp 15 nghìn đồng mua nước, mỗi chai nước giá 7 nghìn đồng.

1. Cần ít nhất bao nhiêu thuyền?
2. Cả lớp góp được bao nhiêu tiền?
3. Mua được nhiều nhất bao nhiêu chai nước?
4. (Thêm) Buổi liên hoan có 100 học sinh, mỗi bàn ngồi được 6 bạn. Cần ít nhất bao nhiêu bàn?

<details><summary>Đáp án</summary>

1. `32 : 5 = 6 (dư 2)`: 6 thuyền chở 30 bạn, 2 bạn còn lại cần thêm 1 thuyền → **7 thuyền**.
2. `32 · 15 = 480` → **480 nghìn đồng**.
3. `480 : 7 = 68 (dư 4)`: 4 nghìn còn lại không đủ mua thêm → **68 chai**.
4. `100 : 6 = 16 (dư 4)` → cần `16 + 1 =` **17 bàn**.
</details>

## 7. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Chia kẹo không cãi nhau"

Chuẩn bị một nắm kẹo (hoặc hạt đậu, cúc áo). Một người bốc ngẫu nhiên một nắm, đếm được `a` viên, rồi nói một số `b` từ 2 đến 9 (số người được chia).

1. Cả hai cùng nhẩm `a : b` = ? (dư ?) và ghi ra giấy.
2. Chia thật: mỗi lượt phát cho mỗi "người" (chiếc cốc) một viên, tới khi không phát đủ một vòng nữa.
3. Đếm số viên mỗi cốc (thương) và số viên còn trên bàn (số dư). So với kết quả nhẩm, rồi kiểm tra `a = b · q + r`.

Ai đúng được giữ số kẹo dư! Đổi vai 3–4 lượt. Mẹo: nếu số viên còn lại **nhiều hơn hoặc bằng** số cốc thì chưa chia xong.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 6 thuyền đã đủ?

32 bạn đi chèo thuyền, mỗi thuyền chở được 5 bạn. Cần ít nhất mấy thuyền? Nhiều bạn nhẩm ngay: 32 : 5 được 6, vậy 6 thuyền. Nhưng 6 thuyền có thật sự đủ không? Hôm nay: phép nhân và phép chia số tự nhiên. Học xong, bạn sẽ trả lời câu này thật chắc chắn.

### 0:22 Phép nhân

Bắt đầu với phép nhân. Hội trường xếp 4 hàng ghế, mỗi hàng 6 ghế. Đếm nhanh: 6 + 6 + 6 + 6, tức là 6 · 4 = 24 ghế. 6 và 4 gọi là thừa số, 24 là tích. Dấu nhân viết là × hoặc · Với chữ, ta viết liền: a · b viết là ab, 3 · x viết là 3x. Nhưng cẩn thận: 2 · 3 không được viết liền thành 23! Với số lớn, ta đặt tính: 236 × 14. Nhân với 4 được 944. Nhân với 1 được 236, viết lùi sang trái một cột. Cộng lại, tích là 3 304.

### 1:11 Giao hoán – kết hợp

Giống phép cộng, phép nhân cũng có tính chất giao hoán và kết hợp. Giao hoán: đổi chỗ các thừa số, tích không đổi. Khay trứng 2 hàng, mỗi hàng 5 quả. Xoay khay lại thành 5 hàng, mỗi hàng 2 quả, vẫn là 10 quả. Ta viết: a · b = b · a. Kết hợp: khi nhân 3 số, nhóm hai số nào trước cũng được. Tính 4 · 37 · 25. Nhóm 4 với 25 được 100. 100 · 37 = 3 700. Nhẩm trong một giây! Ta viết: (a · b) · c = a · (b · c). Nhớ thêm: a · 1 = a, a · 0 = 0. Ba cặp hay dùng: 2 · 5 = 10, 4 · 25 = 100, 8 · 125 = 1 000.

### 2:04 Tính chất phân phối

Tính chất thứ ba nối phép nhân với phép cộng: tính chất phân phối. Mỗi suất ăn sáng gồm bánh mì 15 nghìn và sữa 10 nghìn. Mua 3 suất hết bao nhiêu tiền? Cách 1: một suất 25 nghìn, 3 suất là 3 · 25 = 75 nghìn. Cách 2: tiền bánh mì 45, cộng tiền sữa 30, cũng bằng 75 nghìn. Ta viết: a · (b + c) = ab + ac. Mẹo tính nhẩm: 23 · 101. Tách 101 = 100 + 1: 2 300 + 23 = 2 323.

### 2:47 Chia hết và chia có dư

Giờ đến phép chia. 20 quả cam xếp vào túi, mỗi túi 5 quả, được đúng 4 túi. 20 : 5 = 4. Đây là phép chia hết. 20 là số bị chia, 5 là số chia, 4 là thương. Nếu có 23 quả thì sao? Vẫn 4 túi, còn thừa 3 quả. Ta viết: 23 : 5 = 4 (dư 3). Đây là phép chia có dư, 3 là số dư. Và luôn có: 23 = 5 · 4 + 3. Tổng quát, với số chia b ≠ 0: a = b · q + r, trong đó 0 ≤ r < b. Nếu r = 0, ta có phép chia hết. Bẫy hay gặp: 23 : 5 = 3 (dư 8). Sai! Dư 8 quả thì vẫn xếp thêm được một túi nữa.

### 3:40 Tóm tắt kiến thức

Tóm lại phần kiến thức. Thừa số · thừa số = tích. Phép nhân có tính giao hoán, kết hợp, và phân phối với phép cộng. Phép chia: a = b · q + r, số dư luôn nhỏ hơn số chia. Giờ cùng luyện ba dạng bài nhé.

### 4:00 Dạng 1: Tính nhẩm

Dạng 1: tính nhẩm. Cách làm: tìm cặp nhân ra tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để nhóm lại, hoặc dùng tính chất phân phối. Câu a: 25 · 17 · 4. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm nhé. 25 với 4 được 100. 100 · 17 = 1 700. Câu b: 8 · 23 · 125. 8 với 125 được 1 000. 1 000 · 23 = 23 000. Câu c: 36 · 28 + 36 · 72. Hai tích có chung thừa số 36. Dùng phân phối theo chiều ngược lại: 36 · (28 + 72). = 36 · 100 = 3 600.

### 4:59 Dạng 2: Thương và số dư

Dạng 2: tìm thương và số dư. Cách làm: đặt tính chia, kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia, rồi thử lại bằng a = b · q + r. Câu a: 1 344 : 32. Lấy 134 : 32 được 4. 4 · 32 = 128, trừ đi còn 6. Hạ 4 xuống được 64. 64 : 32 được 2, không còn dư. Vậy thương là 42. Đây là phép chia hết. Câu b: 745 : 18. Có bạn ra thương 40, dư 25. Sai rồi, vì số dư 25 lớn hơn số chia 18! Chia tiếp một lần nữa: thương là 41, dư 7. Thử lại: 18 · 41 + 7 = 745. Câu c: một số chia cho 12 được thương 15, dư 7. Tìm số đó. Số bị chia = số chia · thương + số dư: 12 · 15 + 7 = 187.

### 6:15 Dạng 3: Bài toán thực tế

Dạng 3: bài toán thực tế. Cách làm: gạch chân số liệu, chọn phép nhân hay phép chia. Nếu chia có dư, đọc kĩ đề hỏi ít nhất hay nhiều nhất. Quay lại câu hỏi đầu bài. Lớp có 32 bạn đi chèo thuyền, mỗi thuyền chở 5 bạn. Mỗi bạn góp 15 nghìn đồng để mua nước, mỗi chai nước giá 7 nghìn đồng. Câu a: cần ít nhất bao nhiêu thuyền? 32 : 5 = 6 (dư 2). 6 thuyền chở 30 bạn, 2 bạn còn lại cần thêm một thuyền nữa. Vậy cần ít nhất 7 thuyền. Câu b: cả lớp góp được bao nhiêu tiền? 32 · 15 = 480 nghìn đồng. Câu c: mua được nhiều nhất bao nhiêu chai nước? 480 : 7 = 68 (dư 4). 4 nghìn còn lại không đủ mua thêm một chai. Vậy mua được nhiều nhất 68 chai. Hỏi ít nhất thì thêm 1, hỏi nhiều nhất thì giữ nguyên thương!

### 7:23 Kết bài

Hôm nay bạn đã biết: thừa số, tích, số bị chia, số chia, thương và số dư. Giao hoán, kết hợp và phân phối giúp bạn tính nhẩm thật nhanh. Và nhớ: a = b · q + r, số dư luôn nhỏ hơn số chia. Bài tập về nhà có trong phiếu đi kèm. Hẹn gặp bạn ở bài sau!
