# Dấu hiệu chia hết – Toán lớp 6, Bài 9

> Bài 9 Toán lớp 6: Dấu hiệu chia hết. Nội dung: ý chính trong một câu, vì sao chỉ cần nhìn chữ số tận cùng (cho 2 và 5)?, dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5, dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, bảng tóm tắt, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Máy dò chia hết".

- Trang bài: https://anim.vn/lop-6/toan/bai-09-dau-hieu-chia-het/
- Video: https://youtu.be/xM2dP8Y2ji8 (8:43)
- Thuộc: Toán lớp 6 · Bài 9
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop6-toan-bai-09/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 4 527 vở chia đều 9 lớp?
- 0:20 Dấu hiệu chia hết cho 2
- 1:08 Dấu hiệu chia hết cho 5
- 1:46 Dấu hiệu chia hết cho 9
- 2:27 Dấu hiệu chia hết cho 3
- 3:05 Tóm tắt & lỗi hay gặp
- 3:25 Dạng 1: Nhận biết số chia hết
- 4:43 Dạng 2: Điền chữ số vào dấu *
- 6:04 Dạng 3: Viết số thỏa điều kiện
- 7:14 Dạng 4: Bài toán thực tế
- 8:29 Kết bài

> Phiếu

## 1. Ý chính trong một câu

Muốn biết một số có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không, **không cần đặt phép chia**:
- với **2 và 5**: chỉ cần **nhìn chữ số tận cùng**;
- với **9 và 3**: **cộng các chữ số** rồi xét tổng.

Kí hiệu: `a ⋮ b` đọc là "a chia hết cho b"; `a ⋮̸ b` là "a không chia hết cho b".

Câu đố mở đầu: một trường nhận `4 527` cuốn vở, chia đều cho 9 lớp được không?
→ `4 + 5 + 2 + 7 = 18`, mà `18 ⋮ 9`, nên chia đều được, mỗi lớp `503` cuốn.

## 2. Vì sao chỉ cần nhìn chữ số tận cùng (cho 2 và 5)?

Số nào cũng tách được thành **phần chục + chữ số tận cùng**: `3 764 = 3 760 + 4`.
Phần chục `3 760` có tận cùng là 0, mà `10 = 2 · 5`, nên phần chục luôn chia hết cho 2 và cho 5.
→ Chỉ còn chữ số tận cùng quyết định.

## 3. Dấu hiệu chia hết cho 2

**Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (chữ số chẵn) thì số đó chia hết cho 2**, và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

- **Ví dụ 1 (ghép đôi giày):** có `146` chiếc giày. Tận cùng là `6`, chẵn, nên `146 ⋮ 2`: ghép được `73` đôi, không lẻ chiếc nào.
- **Ví dụ 2 (bẫy):** `8 641`. Chữ số **đầu** là 8 (chẵn) nhưng **không tính**! Chữ số tận cùng là `1`, lẻ, nên `8 641 ⋮̸ 2`.

## 4. Dấu hiệu chia hết cho 5

**Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5**, và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

- **Ví dụ 1 (đóng hộp bánh):** `235` cái bánh, mỗi hộp 5 cái. Tận cùng là `5`, nên `235 ⋮ 5`: đóng được `47` hộp.
- **Ví dụ 2:** `3 470` tận cùng là 0 → chia hết cho **cả 2 và 5**. Còn `2 385` tận cùng là 5 → chia hết cho 5, nhưng lẻ nên **không** chia hết cho 2.

> Tận cùng là **0** thì chia hết cho cả 2 và 5 (tức là chia hết cho 10).

## 5. Dấu hiệu chia hết cho 9

Với 9 (và 3), chữ số tận cùng **không** giúp được gì: `36 ⋮ 9` nhưng `46 ⋮̸ 9`, dù cùng tận cùng là 6.

**Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9**, và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

- **Ví dụ 1 (câu đố):** `4 527` → `4 + 5 + 2 + 7 = 18 ⋮ 9` → `4 527 ⋮ 9`.
- **Ví dụ 2 (bẫy):** `9 991` toàn chữ số 9, tưởng chắc chia hết cho 9? `9 + 9 + 9 + 1 = 28`, không chia hết cho 9 → `9 991 ⋮̸ 9`.

*Vì sao?* `10 = 9 + 1`, `100 = 99 + 1`, `1 000 = 999 + 1`… nên mỗi số bằng **tổng các chữ số của nó cộng thêm một số chia hết cho 9**. Ví dụ `527 = 5 · 99 + 2 · 9 + (5 + 2 + 7)`.

## 6. Dấu hiệu chia hết cho 3

**Tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3**, và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- **Ví dụ 1 (góp tiền mua quà):** 3 bạn mua quà hết `147` nghìn. `1 + 4 + 7 = 12 ⋮ 3` → chia đều được, mỗi bạn `49` nghìn.
- **Ví dụ 2 (bẫy):** `861`: `8 + 6 + 1 = 15`. `15 ⋮ 3` nên `861 ⋮ 3`; nhưng `15 ⋮̸ 9` nên `861 ⋮̸ 9`.

> Chia hết cho 9 thì **chắc chắn** chia hết cho 3. Nhưng chia hết cho 3 thì **chưa chắc** chia hết cho 9.

## 7. Bảng tóm tắt

| Chia hết cho | Nhìn vào | Điều kiện |
|---|---|---|
| 2 | chữ số tận cùng | 0, 2, 4, 6, 8 |
| 5 | chữ số tận cùng | 0 hoặc 5 |
| 9 | tổng các chữ số | tổng ⋮ 9 |
| 3 | tổng các chữ số | tổng ⋮ 3 |

## 8. Lỗi hay gặp

1. **Nhìn nhầm sang chữ số đầu** (hoặc chữ số hàng chục) khi xét chia hết cho 2, cho 5. Chỉ chữ số **tận cùng** mới quyết định.
2. **Nghĩ rằng chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.** Sai: `12`, `15`, `861` chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
3. Dùng "chữ số tận cùng" cho 3 và 9: `13` tận cùng là 3 nhưng không chia hết cho 3.
4. Bài điền dấu *: **chỉ ghi một đáp án** trong khi có nhiều chữ số thỏa mãn; hoặc để chữ số **0 đứng đầu**.

## 9. Bài tập theo dạng

### Dạng 1: Nhận biết số chia hết
*Cách làm:* với 2, 5 thì nhìn chữ số tận cùng; với 3, 9 thì tính tổng các chữ số.

**Bài 1.** Cho các số `4 170; 2 583; 752; 7 245; 1 104`. Số nào a) chia hết cho 2? b) chia hết cho 5? c) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?
<details><summary>Đáp án</summary>

a) `4 170; 752; 1 104` (tận cùng 0, 2, 4).
b) `4 170; 7 245` (tận cùng 0, 5).
c) Tổng các chữ số lần lượt là `12; 18; 14; 18; 6`. Chia hết cho 3: `4 170; 2 583; 7 245; 1 104`; loại `2 583`, `7 245` vì tổng 18 chia hết cho 9. Đáp án: `4 170; 1 104`.
</details>

**Bài 2.** Số nào sau đây chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9: `3 240; 5 130; 2 370; 7 290`?
<details><summary>Đáp án</summary>

Cả bốn số đều tận cùng 0 nên chia hết cho 2 và 5. Tổng các chữ số: `9; 9; 12; 18`. Chia hết cho 9: `3 240; 5 130; 7 290` (chúng cũng chia hết cho 3). `2 370` chỉ chia hết cho 3.
</details>

### Dạng 2: Điền chữ số vào dấu *
*Cách làm:* * ở cuối thì dùng chữ số tận cùng; * ở giữa thì cộng các chữ số đã biết rồi thử * từ 0 đến 9, **giữ lại mọi giá trị đúng**.

**Bài 3.** Thay * bởi một chữ số để: a) `73*` chia hết cho 5; b) `4*1` chia hết cho 9; c) `4*1` chia hết cho 3.
<details><summary>Đáp án</summary>

a) `* ∈ {0; 5}` → `730; 735`.
b) `4 + * + 1 = 5 + *`, chạy từ 5 đến 14; chỉ 9 chia hết cho 9 → `* = 4` → `441`.
c) `5 + * ∈ {6; 9; 12}` → `* ∈ {1; 4; 7}` → `411; 441; 471` (đừng chỉ ghi `* = 4`!).
</details>

**Bài 4.** Thay * để `6*2` chia hết cho cả 2 và 9.
<details><summary>Đáp án</summary>

Tận cùng là 2 nên luôn chia hết cho 2. `6 + * + 2 = 8 + *` chia hết cho 9 → `* = 1` → `612`.
</details>

### Dạng 3: Viết số thỏa mãn điều kiện
*Cách làm:* chọn chữ số tận cùng (hoặc bộ chữ số có tổng phù hợp), liệt kê đủ, chữ số 0 không đứng đầu.

**Bài 5.** Dùng ba chữ số `8; 0; 5`, viết các số có ba chữ số khác nhau: a) chia hết cho 2; b) chia hết cho 5; c) chia hết cho 3.
<details><summary>Đáp án</summary>

a) Tận cùng 0 hoặc 8: `850; 580; 508` (`058` không phải số có ba chữ số).
b) Tận cùng 0 hoặc 5: `850; 580; 805`.
c) Mọi số đều có tổng `8 + 0 + 5 = 13`, không chia hết cho 3 → **không có số nào**.
</details>

**Bài 6.** Viết số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 9.
<details><summary>Đáp án</summary>

`999` (tổng 27 chia hết cho 9).
</details>

### Dạng 4: Bài toán thực tế
*Cách làm:* "chia đều", "xếp vừa hết" thành nhóm k cái → xét chia hết cho k.

**Bài 7.** Một xưởng làm `1 254` chiếc bánh quy. a) Đóng túi 2 chiếc có vừa hết không? b) Đóng hộp 9 chiếc có vừa hết không? c) Phải làm thêm ít nhất bao nhiêu chiếc để đóng hộp 9 chiếc vừa hết?
<details><summary>Đáp án</summary>

a) Tận cùng 4 → chia hết cho 2 → vừa hết.
b) `1 + 2 + 5 + 4 = 12` chia hết cho 3 nhưng **không** chia hết cho 9 → bị thừa.
c) Thử tăng dần: tổng các chữ số của `1 255 … 1 259` là `13 … 17`; `1 260` có tổng 9 → chia hết cho 9. Làm thêm ít nhất `6` chiếc.
</details>

**Bài 8.** Lớp có một số viên bi từ 40 đến 60, chia đều cho 2 bạn hay cho 5 bạn đều vừa hết, và chia đều cho 3 bạn cũng vừa hết. Hỏi có bao nhiêu viên bi?
<details><summary>Đáp án</summary>

Chia hết cho 2 và 5 → tận cùng 0: `40; 50; 60`. Tổng các chữ số `4; 5; 6`, chỉ 6 chia hết cho 3 → **60** viên bi.
</details>

## 10. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Máy dò chia hết"

Một người đọc biển số xe, số điện thoại (4 chữ số cuối) hay số trên hoá đơn. Người kia phải nói nhanh trong 3 giây: số đó chia hết cho 2? cho 5? cho 3? cho 9? Nói đúng mỗi ý được 1 điểm. Đổi vai sau 5 lượt. Mẹo: cộng nhanh các chữ số, và có thể bỏ bớt các chữ số 9 (hoặc cặp chữ số có tổng bằng 9) vì chúng không làm thay đổi kết quả khi xét chia hết cho 9.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 4 527 vở chia đều 9 lớp?

Một trường nhận 4 527 cuốn vở, muốn chia đều cho 9 lớp. Chia đều được không, hay sẽ còn dư? Không cần đặt phép chia, chỉ ba giây là biết! Bí quyết: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 9 và cho 3.

### 0:20 Dấu hiệu chia hết cho 2

Số nào cũng tách được thành phần chục và chữ số tận cùng: 3 764 = 3 760 + 4. Phần chục luôn chia hết cho 2 và cho 5, nên chỉ cần nhìn chữ số tận cùng. Dấu hiệu chia hết cho 2: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 (chữ số chẵn). Ví dụ 1: có 146 chiếc giày. Ghép thành từng đôi có vừa đủ không? Tận cùng là 6, chẵn, nên 146 ⋮ 2: ghép được 73 đôi. Ví dụ 2 có bẫy: 8 641. Chữ số đầu là 8, nhưng không tính! Tận cùng là 1, lẻ, nên 8 641 không chia hết cho 2.

### 1:08 Dấu hiệu chia hết cho 5

Dấu hiệu chia hết cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ví dụ 1: tiệm bánh có 235 cái bánh, đóng mỗi hộp 5 cái. Có vừa hết không? Tận cùng là 5, nên 235 ⋮ 5: đóng được 47 hộp. Ví dụ 2: 3 470 tận cùng là 0, nên chia hết cho cả 2 và 5. Còn 2 385 tận cùng là 5: chia hết cho 5, nhưng lẻ nên không chia hết cho 2. Nhớ nhé: tận cùng là 0 mới chia hết cho cả 2 và 5.

### 1:46 Dấu hiệu chia hết cho 9

Với 9 và 3, chữ số tận cùng không giúp được gì. Ta phải cộng các chữ số. Dấu hiệu chia hết cho 9: tổng các chữ số chia hết cho 9. Quay lại câu đố: 4 527. 4 + 5 + 2 + 7 = 18. 18 ⋮ 9! Vậy chia đều được, mỗi lớp 503 cuốn vở. Ví dụ 2 có bẫy: 9 991. Toàn chữ số 9, chắc là chia hết cho 9? Cộng lại: 9 + 9 + 9 + 1 = 28, không chia hết cho 9. Vậy 9 991 không chia hết cho 9.

### 2:27 Dấu hiệu chia hết cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3 cũng giống vậy: tổng các chữ số chia hết cho 3. Ví dụ 1: 3 bạn góp tiền mua quà hết 147 nghìn. Chia đều được không? 1 + 4 + 7 = 12, chia hết cho 3. Mỗi bạn góp 49 nghìn. Ví dụ 2: 861. Tổng các chữ số là 15. 15 ⋮ 3, nên 861 ⋮ 3. Nhưng 15 không chia hết cho 9, nên 861 không chia hết cho 9. Chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3, nhưng ngược lại thì chưa chắc.

### 3:05 Tóm tắt & lỗi hay gặp

Tóm lại, có hai nhóm dấu hiệu. Với 2 và 5: nhìn chữ số tận cùng. Với 9 và 3: cộng các chữ số. Hai lỗi hay gặp: nhìn nhầm sang chữ số đầu, và nghĩ rằng chia hết cho 3 thì cũng chia hết cho 9. Giờ ta luyện 4 dạng bài.

### 3:25 Dạng 1: Nhận biết số chia hết

Dạng 1: nhận biết số chia hết. Cách làm: với 2 và 5, nhìn chữ số tận cùng. Với 3 và 9, tính tổng các chữ số. Cho năm số như trên màn hình. Câu a: số nào chia hết cho 2? Bạn hãy tạm dừng video và thử làm. Tô chữ số tận cùng: 0, 3, 2, 5, 4. Chữ số chẵn là 0, 2 và 4. Vậy có 3 số chia hết cho 2: 4 170, 752 và 1 104. Câu b: số nào chia hết cho 5? Tận cùng là 0 hoặc 5: 4 170 và 7 245. Câu c khó hơn: số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9? Tính tổng các chữ số: 12, 18, 14, 18 và 6. Có bạn chọn cả 2 583. Nhưng tổng 18 chia hết cho cả 9, nên phải loại! Đáp án: 4 170 và 1 104.

### 4:43 Dạng 2: Điền chữ số vào dấu *

Dạng 2: điền chữ số vào dấu *. Cách làm: * ở cuối thì xét chữ số tận cùng. * ở giữa thì cộng các chữ số đã biết, rồi thử * từ 0 đến 9. Câu a: thay * bằng một chữ số để số 73* chia hết cho 5. Tạm dừng video và thử nhé. * là chữ số tận cùng, nên * = 0 hoặc * = 5. Ta được hai số: 730 và 735. Câu b: số 4*1 chia hết cho 9. Tổng các chữ số là 4 + 1 + *, tức là 5 + *. * chạy từ 0 đến 9 thì 5 + * chạy từ 5 đến 14. Chỉ có 9 chia hết cho 9, nên * = 4. Số cần tìm là 441. Câu c: vẫn số 4*1, nhưng chia hết cho 3. Nhiều bạn chỉ ghi * = 4. Thiếu rồi! 5 + * có thể là 6, 9 hoặc 12. Vậy * = 1, 4 hoặc 7. Ta được ba số: 411, 441 và 471.

### 6:04 Dạng 3: Viết số thỏa điều kiện

Dạng 3: viết số thỏa mãn điều kiện. Cách làm: liệt kê đủ các số lập được, rồi lọc bằng dấu hiệu. Nhớ: chữ số 0 không được đứng đầu. Dùng ba chữ số 8, 0 và 5, hãy viết các số có ba chữ số khác nhau. Câu a: các số chia hết cho 2. Tạm dừng video và thử nhé. Chia hết cho 2 thì tận cùng phải chẵn: 0 hoặc 8. Tận cùng là 0: 850 và 580. Tận cùng là 8: 508. Còn 058 thì sao? 0 đứng đầu, đây không phải số có ba chữ số! Vậy có ba số: 850, 580, 508. Câu b: các số chia hết cho 5. Tận cùng là 0 hoặc 5: 850, 580 và 805. Câu c: các số chia hết cho 3. Số nào cũng có tổng các chữ số là 8 + 0 + 5 = 13. 13 không chia hết cho 3, vậy không có số nào!

### 7:14 Dạng 4: Bài toán thực tế

Dạng 4: bài toán thực tế. Cách làm: gạch chân số liệu, xem cần chia hết cho mấy, rồi dùng dấu hiệu. Một xưởng làm được 1 254 chiếc bánh quy. Câu a: đóng mỗi túi 2 chiếc thì có vừa hết không? Tạm dừng video và thử nhé. Tận cùng là 4, chẵn, nên 1 254 ⋮ 2: vừa hết, không thừa chiếc nào. Câu b: đóng mỗi hộp 9 chiếc thì có vừa hết không? Tổng các chữ số: 1 + 2 + 5 + 4 = 12. 12 ⋮ 3, có bạn vội kết luận là vừa hết. Sai rồi! 12 không chia hết cho 9, nên đóng hộp 9 chiếc sẽ bị thừa. Câu c: xưởng phải làm thêm ít nhất bao nhiêu chiếc để đóng hộp 9 chiếc vừa hết? Thử tăng dần từng chiếc: tổng các chữ số là 13, 14, 15, 16, 17, đều chưa chia hết cho 9. Đến 1 260: tổng là 9, chia hết cho 9! Vậy phải làm thêm ít nhất 6 chiếc.

### 8:29 Kết bài

Hôm nay bạn đã nắm bốn dấu hiệu chia hết. 2 và 5: nhìn chữ số tận cùng. 9 và 3: cộng các chữ số. Làm thêm phiếu bài tập để nhớ lâu nhé. Hẹn gặp lại!
