# Acid – Hoá học lớp 8, Bài 8

> Trong dạ dày của bạn có một thứ acid đủ mạnh để ăn mòn kẽm. Sữa chua, quả me, nước ngọt có ga cũng chứa acid. Vậy acid là gì, nhận ra nó bằng cách nào, và nó làm gì với kim loại?

- Trang bài: https://anim.vn/lop-8/hoa-hoc/bai-08-acid/
- Video: https://youtu.be/xqjZ6sLeAWc (7:42)
- Thuộc: Hoá học lớp 8 · Bài 8
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop8-hoa-hoc-bai-08/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Acid: đáng sợ mà quen thuộc
- 0:23 Oxygen: cái tên đặt nhầm
- 0:58 Acid là gì?
- 1:45 Quỳ tím hoá đỏ
- 2:12 Acid tác dụng với kim loại
- 3:09 Ba acid thông dụng
- 3:43 Dạng 1: Gốc acid và công thức
- 4:52 Dạng 2: Viết phương trình
- 6:10 Dạng 3: Tính theo phương trình
- 7:15 Tóm tắt

Trong dạ dày của bạn có một thứ acid đủ mạnh để ăn mòn kẽm. Sữa chua, quả me, nước ngọt có ga cũng chứa acid. Vậy acid là gì, nhận ra nó bằng cách nào, và nó làm gì với kim loại?

## 1. Acid là gì?

**Acid là hợp chất mà phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H⁺.**

| Acid | Công thức | Gốc acid | Hoá trị của gốc |
|---|---|---|---|
| hydrochloric acid | HCl | Cl (chloride) | I |
| nitric acid | HNO₃ | NO₃ (nitrate) | I |
| sulfuric acid | H₂SO₄ | SO₄ (sulfate) | II |
| carbonic acid | H₂CO₃ | CO₃ (carbonate) | II |
| phosphoric acid | H₃PO₄ | PO₄ (phosphate) | III |
| acetic acid | CH₃COOH | CH₃COO (acetate) | I |

- **Ví dụ 1.** HCl gồm 1 H và gốc chloride. Trong nước: HCl → H⁺ + Cl⁻.
- **Ví dụ 2.** H₂SO₄ gồm 2 H và gốc sulfate. Trong nước: H₂SO₄ → 2H⁺ + SO₄²⁻.

Quy tắc: **gốc acid có hoá trị bao nhiêu thì đi kèm bấy nhiêu nguyên tử H.** Chính ion H⁺ tạo ra vị chua và các tính chất chung của acid.

## 2. Acid làm quỳ tím hoá đỏ

Dung dịch acid làm giấy quỳ tím chuyển sang **đỏ**. Không bao giờ nếm để thử.

- **Ví dụ 1.** Nhỏ nước ngọt có ga lên giấy quỳ: quỳ hoá đỏ (có carbonic acid). Nước sữa chua cũng vậy (lactic acid).
- **Ví dụ 2.** Nhỏ nước muối hoặc nước đường: quỳ vẫn tím, vì chúng không phải acid.

## 3. Acid tác dụng với kim loại

**Dung dịch acid + nhiều kim loại → muối + khí H₂.** Kim loại chiếm chỗ của hydrogen trong acid.

- **Ví dụ 1.** Thả mẩu kẽm vào dung dịch sulfuric acid loãng: kẽm tan dần, sủi bọt khí.
  Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂↑
- **Ví dụ 2.** Nhôm với hydrochloric acid (nhôm hoá trị III nên muối là AlCl₃):
  2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑

## 4. Ba acid thông dụng

| Acid | Đặc điểm | Dùng để |
|---|---|---|
| H₂SO₄ | lỏng, sánh như dầu, nặng gần gấp đôi nước, tan trong nước toả rất nhiều nhiệt | phân bón, chất tẩy rửa, bình ắc quy, sơn, giấy… (hoá chất dùng nhiều nhất thế giới) |
| HCl | dung dịch không màu | tẩy gỉ thép; có trong dạ dày, giúp tiêu hoá |
| CH₃COOH | lỏng không màu, vị chua | giấm ăn (vài phần trăm), chế biến thực phẩm |

**An toàn:** acid mạnh ăn mòn da và vải. Dùng nước tẩy rửa có acid phải đeo găng tay. Không bao giờ tự pha loãng acid đặc.

## Lỗi hay gặp

1. **"Acid nào gặp kim loại cũng ra H₂."** Sai. Đồng, bạc, vàng không phản ứng với HCl hay H₂SO₄ loãng. HNO₃ và H₂SO₄ đặc tác dụng với kim loại nhưng không sinh ra H₂ (học sau).
2. **Viết sai hoá trị của sắt.** Sắt tác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng chỉ tạo muối sắt hoá trị II: FeCl₂, FeSO₄.
3. **Đếm H trong CH₃COOH.** Có 4 nguyên tử H nhưng chỉ H cuối (nối với O) tách ra được, nên gốc acetate CH₃COO có hoá trị I.
4. **Quên cân bằng.** Al + HCl phải là 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂.
5. **Dùng 22,4.** Ở 25 °C, 1 bar, 1 mol khí chiếm 24,79 L.

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Gốc acid và công thức

Bỏ hết H, phần còn lại là gốc acid; bỏ bao nhiêu H thì gốc có hoá trị bấy nhiêu.

1. Chỉ ra gốc acid và hoá trị của gốc trong: a) HBr; b) H₂SO₃; c) H₃PO₄.
2. Viết công thức acid có gốc: a) nitrate NO₃ (I); b) sulfide S (II).

<details><summary>Đáp án</summary>

1. a) Br, hoá trị I. b) SO₃, hoá trị II. c) PO₄, hoá trị III.
2. a) HNO₃. b) H₂S.
</details>

### Dạng 2. Viết phương trình acid + kim loại

Kim loại + acid → muối + H₂; viết công thức muối theo hoá trị rồi cân bằng.

1. Viết phương trình: a) kẽm + hydrochloric acid; b) nhôm + sulfuric acid loãng.
2. Bạn Nam viết: Cu + H₂SO₄ (loãng) → CuSO₄ + H₂. Đúng hay sai?

<details><summary>Đáp án</summary>

1. a) Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑. b) 2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂↑.
2. Sai. Đồng không phản ứng với H₂SO₄ loãng.
</details>

### Dạng 3. Tính theo phương trình

Đổi ra mol → viết phương trình → tỉ lệ theo hệ số → đổi ra thứ đề hỏi.

1. Cho 2,7 g nhôm tác dụng hết với dung dịch H₂SO₄ loãng. a) Tính thể tích H₂ (25 °C, 1 bar). b) Tính khối lượng muối.
2. Cho 13 g kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl. Tính thể tích H₂ (25 °C, 1 bar).

<details><summary>Đáp án</summary>

1. n(Al) = 0,1 mol; 2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂. a) n(H₂) = 0,15 mol, V ≈ 3,72 L. b) n(muối) = 0,05 mol, m = 0,05 · 342 = 17,1 g.
2. n(Zn) = 0,2 mol = n(H₂); V = 0,2 · 24,79 = 4,958 L.
</details>

## Chuyện bên lề

- **Oxygen là cái tên đặt nhầm.** Năm 1777, nhà hoá học Pháp Lavoisier tin rằng acid nào cũng chứa một nguyên tố chung, và đặt tên nó là *oxygène*, tiếng Hy Lạp nghĩa là "thứ sinh ra acid". Năm 1810, nhà hoá học Anh Humphry Davy chứng minh hydrochloric acid chỉ gồm hydrogen và chlorine, không hề có oxygen. Thứ acid nào cũng có hoá ra là hydrogen. Cái tên oxygen vẫn được giữ đến giờ.
- **Hydrogen thay được bằng kim loại.** Năm 1838, Liebig (Đức) mô tả acid là hợp chất chứa hydrogen mà hydrogen ấy thay được bằng kim loại, đúng như phản ứng kẽm đẩy hydrogen ra khỏi acid.
- **Một luận án suýt trượt.** Năm 1884, Arrhenius (Thuỵ Điển) viết trong luận án rằng acid tan trong nước sẽ tách ra ion H⁺. Hội đồng cho điểm rất thấp. Năm 1903, chính ý tưởng ấy đem về cho ông giải Nobel Hoá học.
- **Ngày nay:** sulfuric acid nằm trong bình ắc quy xe máy và là nguyên liệu làm phân bón; hydrochloric acid tẩy gỉ thép trước khi mạ; acetic acid là vị chua của giấm.

## Trò chơi ở nhà (5 phút)

**Quỳ tím tự chế.** Giã vài lá bắp cải tím (hoặc hoa đậu biếc), ngâm nước ấm, lọc lấy nước màu tím. Chia ra 3 cốc nhỏ, nhỏ vào mỗi cốc một thứ: nước ngọt có ga, nước lọc, nước sữa chua pha loãng. Cốc nào đổi sang màu hồng đỏ là có acid. Ghi lại kết quả rồi đoán thêm 2 thứ khác trong bếp trước khi thử. (Chỉ thử với đồ ăn uống, không thử với nước tẩy rửa.)

## Lời thoại video

### 0:00 Acid: đáng sợ mà quen thuộc

Ngay lúc này, trong dạ dày của bạn có một thứ acid đủ mạnh để ăn mòn cả một mẩu kẽm. Vậy mà sữa chua, quả me, nước ngọt có ga bạn vẫn ăn uống hằng ngày cũng chứa acid. Acid là gì mà vừa đáng sợ, vừa quen thuộc như thế? Hôm nay: acid là gì, nhận ra nó bằng cách nào, và nó làm gì với kim loại.

### 0:23 Oxygen: cái tên đặt nhầm

Hơn 200 năm trước, nhà hoá học Pháp Lavoisier tin rằng mọi acid đều chứa một nguyên tố chung. Năm 1777, ông đặt tên nguyên tố đó là oxygen, tiếng Hy Lạp nghĩa là “thứ sinh ra acid”. Năm 1810, nhà hoá học Anh Humphry Davy chứng minh: acid trong dạ dày (HCl) chỉ gồm H và Cl, không có O. Thứ mà acid nào cũng có lại là hydrogen. Cái tên oxygen đặt nhầm, nhưng vẫn dùng đến bây giờ.

### 0:58 Acid là gì?

Acid: hợp chất mà phân tử có nguyên tử H liên kết với gốc acid. Ví dụ 1: HCl gồm 1 H và gốc chloride (Cl). Ví dụ 2: H₂SO₄ gồm 2 H và gốc sulfate (SO₄). Gốc acid có hoá trị bao nhiêu thì đi kèm bấy nhiêu nguyên tử H. Gốc SO₄ hoá trị II ⇒ 2 H. Gốc PO₄ hoá trị III ⇒ H₃PO₄ có 3 H. Khi tan trong nước, acid tách ra: H thành ion H⁺, gốc acid thành ion âm. Chính ion H⁺ tạo ra vị chua và mọi tính chất chung của acid.

### 1:45 Quỳ tím hoá đỏ

Làm sao biết một dung dịch có phải acid không? Đừng bao giờ nếm. Hãy dùng giấy quỳ tím. Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Nhỏ nước ngọt có ga lên giấy quỳ: quỳ hoá đỏ, vì trong đó có carbonic acid (H₂CO₃). Nhỏ nước muối: quỳ vẫn tím, vì nước muối không phải acid. Còn nước sữa chua thì sao? Cũng hoá đỏ, nhờ lactic acid.

### 2:12 Acid tác dụng với kim loại

Dung dịch acid + nhiều kim loại → muối + khí H₂ Ví dụ 1: thả mẩu kẽm vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Kẽm tan dần, bọt khí sủi lên. Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂ Kẽm chiếm chỗ của H, hydrogen bị đẩy ra thành khí. Ví dụ 2: Al + HCl ⇢ AlCl₃ + H₂ Al hoá trị III nên cần 3 gốc Cl. 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂ Nhưng cẩn thận hai cái bẫy. Một: không phải kim loại nào cũng phản ứng. Đồng, bạc, vàng (Cu, Ag, Au) bỏ vào HCl thì chẳng có gì xảy ra. HNO₃ và H₂SO₄ đặc tác dụng với kim loại không sinh ra H₂. Phần đó bạn sẽ học sau.

### 3:09 Ba acid thông dụng

Ba acid bạn sẽ gặp nhiều nhất. H₂SO₄: chất lỏng sánh như dầu, nặng gần gấp đôi nước. Hoá chất được dùng nhiều nhất thế giới: phân bón, chất tẩy rửa, bình ắc quy xe máy. HCl: tẩy gỉ thép; có trong dạ dày, giúp tiêu hoá thức ăn. CH₃COOH: vị chua của giấm ăn, nồng độ chỉ vài phần trăm. Acid mạnh ăn mòn da và vải. Dùng nước tẩy rửa: đeo găng tay, và không bao giờ tự pha loãng acid đặc.

### 3:43 Dạng 1: Gốc acid và công thức

Dạng 1: tìm gốc acid và viết công thức. Bỏ hết H, phần còn lại là gốc acid. Bỏ bao nhiêu H thì gốc có hoá trị bấy nhiêu. a) Chỉ ra gốc acid và hoá trị của nó trong H₃PO₄. Bạn tạm dừng video và thử làm. Bỏ 3 H, còn lại gốc phosphate PO₄. Bỏ 3 H nên gốc có hoá trị III. b) Gốc carbonate CO₃ có hoá trị II. Viết công thức của carbonic acid. Hoá trị II thì ghép với 2 H ⇒ H₂CO₃ c) CH₃COOH có 4 nguyên tử H. Vậy gốc acid có hoá trị IV? Không. Chỉ nguyên tử H đứng cuối (nối với O) mới tách ra được. 3 H kia thuộc về gốc ⇒ gốc acetate CH₃COO có hoá trị I.

### 4:52 Dạng 2: Viết phương trình

Dạng 2: viết phương trình acid tác dụng với kim loại. ① kim loại + acid → muối + H₂ ② viết công thức muối theo hoá trị ③ cân bằng a) Sắt tác dụng với H₂SO₄ loãng. Bạn thử viết nhé. Chú ý: ở đây sắt chỉ có hoá trị II. Muối là iron(II) sulfate FeSO₄. Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂ (đã cân bằng sẵn) b) Nhôm tác dụng với H₂SO₄ loãng. Al (III), SO₄ (II) ⇒ muối Al₂(SO₄)₃ 3 gốc SO₄ cần 3H₂SO₄, tức 6 H ⇒ 3H₂ 2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂ c) Một bạn viết: Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂. Đúng hay sai? Sai. Đồng không phản ứng với HCl, nên không có phương trình nào cả.

### 6:10 Dạng 3: Tính theo phương trình

Dạng 3: bài toán tính lượng chất. Đổi ra mol → viết phương trình → tỉ lệ theo hệ số → đổi ra thứ đề hỏi. Cho 2,7 g nhôm tác dụng hết với dung dịch H₂SO₄ loãng. a) Tính thể tích khí H₂ (25 °C, 1 bar). b) Tính khối lượng muối tạo thành. Bạn tạm dừng và thử làm. n(Al) = 2,7 : 27 = 0,1 mol 2Al + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3H₂: 2 Al cho 3 H₂ n(H₂) = 0,1 · 3 : 2 = 0,15 mol V = 0,15 · 24,79 ≈ 3,72 L b) 2 Al cho 1 Al₂(SO₄)₃ ⇒ n(muối) = 0,05 mol M của Al₂(SO₄)₃ = 342 m = 0,05 · 342 = 17,1 g

### 7:15 Tóm tắt

Acid = H + gốc acid, tan trong nước tạo ra ion H⁺. Acid làm quỳ tím hoá đỏ; tác dụng với nhiều kim loại tạo muối và khí H₂. 3 dạng: tìm gốc acid · viết phương trình · tính theo phương trình. Lỡ có quá nhiều acid thì trung hoà bằng gì? Đó là chuyện của base, ở bài sau.
