# Cường độ dòng điện và hiệu điện thế – Vật lí lớp 8, Bài 24

> Vật lí 8 · Bài 24. Lật cục sạc điện thoại lên, bạn thấy dòng chữ 5 V ⎓ 2 A. Học xong bài này, bạn sẽ đọc được hai con số đó.

- Trang bài: https://anim.vn/lop-8/vat-li/bai-24-cuong-do-dong-dien-va-hieu-dien-the/
- Video: https://youtu.be/UfzKu0-VELY (9:11)
- Thuộc: Vật lí lớp 8 · Bài 24
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop8-vat-li-bai-24/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: 5 V – 2 A là gì?
- 0:22 Cường độ dòng điện
- 1:04 Ampe và miliampe
- 1:46 Ampe kế mắc nối tiếp
- 2:17 Hiệu điện thế
- 3:15 Vôn kế mắc song song
- 3:47 Đọc số chỉ: GHĐ và ĐCNN
- 4:28 Dạng 1: Đổi đơn vị
- 5:27 Dạng 2: Mắc đúng hay sai?
- 6:25 Dạng 3: Đọc số chỉ, chọn đồng hồ
- 7:33 Dạng 4: Vận dụng thực tế
- 8:36 Kết bài

> Vật lí 8 · Bài 24. Lật cục sạc điện thoại lên, bạn thấy dòng chữ **5 V ⎓ 2 A**. Học xong bài này, bạn sẽ đọc được hai con số đó.

## 1. Cường độ dòng điện — dòng điện mạnh hay yếu

**Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.** Nó cho biết dòng điện mạnh hay yếu: dòng điện càng mạnh thì số chỉ càng lớn.

- Kí hiệu: **I**
- Đơn vị: **ampe (A)**; đơn vị nhỏ hơn: **miliampe (mA)**
- **1 A = 1000 mA**

**Ví dụ 1 (đèn bàn có núm chỉnh độ sáng).** Vặn núm cho dòng điện mạnh dần: ampe kế chỉ 0,2 A → 0,5 A → 0,8 A, đèn sáng mờ → sáng hơn → sáng chói.

**Ví dụ 2 (quạt mini cắm cổng USB).** Dòng điện yếu thì quạt quay chậm; dòng điện mạnh thì quạt quay vù vù.

### Đổi đơn vị A ↔ mA

- A → mA: **nhân 1000** (dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số): 0,35 A = 350 mA.
- mA → A: **chia 1000** (dời dấu phẩy sang trái 3 chữ số, thiếu thì thêm số 0): 15 mA = 0,015 A.

## 2. Ampe kế — mắc nối tiếp

- Kí hiệu trong sơ đồ: vòng tròn có chữ **A**, hai bên có chốt **(+)** và **(−)**.
- Ampe kế **mắc nối tiếp**: nằm ngay trên đường đi của dòng điện, để cả dòng điện chạy qua nó.
- Chốt (+) nối về phía **cực dương** của nguồn, chốt (−) nối về phía cực âm. Cắm ngược thì kim lệch về bên trái vạch 0.
- **Không bao giờ** nối hai chốt ampe kế thẳng vào hai cực của nguồn: dòng điện rất lớn chạy qua, hỏng cả ampe kế lẫn nguồn.

## 3. Hiệu điện thế — "sức đẩy" của nguồn

Trên mỗi pin, ắc quy, cục sạc đều ghi một số vôn. Đó là **hiệu điện thế** (còn gọi là **điện áp**) giữa hai cực của nguồn. Nó cho biết **khả năng sinh ra dòng điện** của nguồn.

- Kí hiệu: **U**
- Đơn vị: **vôn (V)**; còn có **milivôn (mV)** và **kilôvôn (kV)**
- **1 mV = 0,001 V**  ·  **1 kV = 1000 V**

**Ví dụ 1.** Ắc quy xe máy ghi 12 V, cục sạc điện thoại ghi 5 V. Cùng một bóng đèn nhỏ: nối vào nguồn 2 V thì sáng mờ, nối vào nguồn 6 V thì sáng hơn — hiệu điện thế lớn hơn, dòng điện mạnh hơn.

**Ví dụ 2.** Ổ điện trong nhà là 220 V; đường dây cao thế có thể tới 110 kV = 110 000 V.

> ⚠️ 220 V đủ nguy hiểm đến tính mạng. Không chạm vào ổ điện, dây điện hở. Khi làm thí nghiệm chỉ dùng pin, nguồn điện nhỏ.

## 4. Vôn kế — mắc song song

- Kí hiệu: vòng tròn có chữ **V**, có chốt (+) và (−).
- Vôn kế **mắc song song**: hai chốt nối vào **hai đầu chỗ cần đo** (hai cực của nguồn, hoặc hai đầu bóng đèn).
- Chốt (+) vẫn nối về phía cực dương.
- Pin mới: vôn kế chỉ bằng số ghi trên pin. Pin dùng lâu: vôn kế chỉ nhỏ hơn.
- Lỡ mắc vôn kế nối tiếp: dòng điện gần như không chạy được, đèn tắt.

## 5. Đọc số chỉ đồng hồ đo

1. **Giới hạn đo (GHĐ):** số lớn nhất ghi trên mặt đồng hồ.
2. **Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):** giá trị giữa hai vạch liền nhau = (hiệu hai số ghi liền nhau) : (số khoảng giữa chúng).
3. Đếm vạch từ số ghi gần nhất phía trước kim.

**Ví dụ 1.** Ampe kế GHĐ 2 A, từ 0 đến 1 có 10 khoảng → ĐCNN 0,1 A. Kim ở vạch thứ 13 → I = 1,3 A.

**Ví dụ 2.** Vôn kế GHĐ 15 V, ĐCNN 0,5 V, kim ở vạch thứ 19 → U = 9,5 V.

Giá trị cần đo phải **nhỏ hơn GHĐ**, không thì kim vượt thang, đồng hồ có thể hỏng.

## Bảng tóm tắt

| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Dụng cụ đo | Cách mắc |
|---|---|---|---|---|
| Cường độ dòng điện | I | A, mA (1 A = 1000 mA) | Ampe kế Ⓐ | Nối tiếp |
| Hiệu điện thế | U | V, mV, kV (1 kV = 1000 V, 1 V = 1000 mV) | Vôn kế Ⓥ | Song song |

## Lỗi hay gặp

- **Đổi mA → A thiếu số 0:** 40 mA viết thành 0,4 A (đúng: 0,04 A). Nhớ dời đủ **3** chữ số.
- **Mắc nhầm cách:** ampe kế mắc song song, hoặc vôn kế mắc nối tiếp.
- **Nhầm cực:** chốt (+) của dụng cụ đo nối về phía cực âm → kim lệch ngược.
- **So sánh khác đơn vị:** thấy "500" lớn hơn "0,8" nên tưởng 500 mA > 0,8 A. Đổi về cùng đơn vị trước!
- **Chọn đồng hồ có GHĐ nhỏ hơn giá trị cần đo** → kim vượt thang.

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1. Đổi đơn vị

Lớn sang nhỏ nhân 1000, nhỏ sang lớn chia 1000.

**Bài 1.** Đổi: a) 0,25 A = ? mA  b) 40 mA = ? A  c) 3,5 kV = ? V  d) 750 mV = ? V

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 0,25 × 1000 = **250 mA** · b) 40 : 1000 = **0,04 A** (không phải 0,4 A) · c) 3,5 × 1000 = **3500 V** · d) 750 : 1000 = **0,75 V**

</details>

### Dạng 2. Mắc đúng hay sai?

Kiểm tra: ampe kế nối tiếp? vôn kế song song với chỗ cần đo? chốt (+) về phía cực dương?

**Bài 2.** Muốn đo dòng điện qua đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn, có ba cách mắc:
1. Ampe kế song song với đèn, vôn kế nối tiếp.
2. Ampe kế nối tiếp, vôn kế song song với đèn, nhưng chốt (+) của ampe kế nối về phía cực âm.
3. Ampe kế nối tiếp, vôn kế song song với đèn, các chốt (+) về phía cực dương.

Cách nào đúng?

<details><summary>Đáp án</summary>

Cách **3**. Cách 1 đổi chỗ hai dụng cụ; cách 2 cắm ngược cực ampe kế (kim lệch ngược).

</details>

### Dạng 3. Đọc số chỉ, chọn đồng hồ

**Bài 3.** a) Ampe kế GHĐ 500 mA, giữa hai số ghi liền nhau (cách nhau 100 mA) có 5 khoảng. Kim vượt vạch 300 thêm 2 khoảng. Đọc số chỉ.
b) Cần đo dòng điện khoảng 0,8 A. Chọn ampe kế GHĐ 100 mA, 500 mA hay 2 A?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) ĐCNN = 100 : 5 = 20 mA; số chỉ = 300 + 2 × 20 = **340 mA = 0,34 A**.
b) 0,8 A = 800 mA > 500 mA → hai cái đầu quá nhỏ, kim vượt thang. Chọn **GHĐ 2 A**.

</details>

### Dạng 4. Vận dụng thực tế

Đổi về cùng đơn vị rồi mới so sánh.

**Bài 4.** a) Ba bóng đèn giống nhau có dòng điện 0,18 A; 150 mA; 0,2 A. Đèn nào sáng nhất, đèn nào mờ nhất?
b) Pin ghi 6 V, vôn kế đo hai cực chỉ 4800 mV. Pin còn mới hay đã yếu?

<details><summary>Đáp án</summary>

a) 150 mA = 0,15 A. Xếp: 0,15 < 0,18 < 0,2 → **đèn 3 sáng nhất, đèn 2 mờ nhất**.
b) 4800 mV = 4,8 V < 6 V → **pin đã yếu**.

</details>

## Trò chơi 5 phút ở nhà: "Thám tử số vôn"

Đi quanh nhà tìm những thứ có ghi số vôn hoặc ampe (cục sạc, pin điều khiển, ổ cắm kéo dài, quạt USB, đèn ngủ…). **Chỉ đọc nhãn, không tháo, không cắm rút.** Ghi vào bảng:

| Đồ vật | Số V | Số A (nếu có) | Đổi A ra mA |
|---|---|---|---|

Ai tìm được nguồn có số vôn **nhỏ nhất** và **lớn nhất** thì thắng. Bonus: đổi mọi số A tìm được ra mA.

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: 5 V – 2 A là gì?

Lật cục sạc điện thoại lên, bạn sẽ thấy một dòng chữ nhỏ: 5 V – 2 A. V là gì? A là gì? Vì sao cùng 5 V, cục sạc ghi 2 A thường sạc nhanh hơn cục ghi 1 A? Hôm nay ta tìm hiểu hai đại lượng đó: cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

### 0:22 Cường độ dòng điện

Lắp một mạch gồm nguồn điện, bóng đèn, núm chỉnh độ sáng và am-pe kế. Đóng mạch. Dòng điện chạy qua, đèn sáng mờ. Ampe kế chỉ 0,2 A. Vặn núm cho dòng điện mạnh hơn: đèn sáng hơn, kim lên 0,5 A. Vặn tiếp: đèn sáng chói, kim chỉ 0,8 A. Ví dụ khác: quạt mini. Dòng điện yếu, quạt quay chậm. Dòng điện mạnh, quạt quay vù vù. Vậy số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện. Nó cho biết dòng điện mạnh hay yếu. Cường độ dòng điện kí hiệu là I, đơn vị là ampe (A).

### 1:04 Ampe và miliampe

Với dòng điện nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe (mA). 1 A = 1000 mA. A sang mA thì nhân 1000, tức dời dấu phẩy sang phải ba chữ số. Ví dụ 1: quạt mini chạy với 0,35 A, tức 350 mA. Đổi ngược lại thì chia 1000, dời dấu phẩy sang trái ba chữ số. Ví dụ 2: đèn báo nhỏ trên ổ cắm chỉ cần 15 mA, bằng 0,015 A. Chú ý thêm đủ số 0. 15 mA không phải là 0,15 A.

### 1:46 Ampe kế mắc nối tiếp

Trong sơ đồ mạch điện, ampe kế vẽ bằng một vòng tròn có chữ A, hai bên có dấu + và dấu −. Ampe kế phải mắc nối tiếp, tức là nằm ngay trên đường đi của dòng điện, để cả dòng điện chạy qua nó. Chốt (+) của ampe kế nối về phía cực dương của nguồn, chốt (−) nối về phía cực âm. Nếu cắm ngược cực, kim bị đẩy lệch về bên trái vạch số 0. Còn nối ampe kế thẳng vào hai cực nguồn thì dòng điện rất lớn ào qua, làm hỏng cả ampe kế lẫn nguồn.

### 2:17 Hiệu điện thế

Trên mỗi nguồn điện đều có ghi một số vôn (V). Ví dụ 1: bình ắc quy xe máy ghi 12 V, cục sạc điện thoại ghi 5 V. Đó là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn, còn gọi là điện áp, cho biết khả năng sinh ra dòng điện của nguồn. Nối cùng một bóng đèn lần lượt vào nguồn 2 V, rồi nguồn 6 V. Hiệu điện thế lớn hơn thì dòng điện mạnh hơn, đèn sáng hơn. Hiệu điện thế kí hiệu là U, đơn vị là vôn (V). Còn có milivôn (mV) và kilôvôn (kV). 1 mV = 0,001 V, 1 kV = 1000 V. Ví dụ 2: ổ điện trong nhà là 220 V, đường dây cao thế tới 110 kV, tức 110 000 V. 220 V đủ nguy hiểm tính mạng, tuyệt đối không chạm vào ổ điện hay dây hở.

### 3:15 Vôn kế mắc song song

Hiệu điện thế đo bằng vôn kế, trong sơ đồ là vòng tròn có chữ V, cũng có chốt (+) và chốt (−). Vôn kế mắc song song: hai chốt nối vào hai đầu chỗ cần đo, ví dụ hai cực của nguồn, hoặc hai đầu bóng đèn. Chốt (+) vẫn nối về phía cực dương. Pin mới ghi 6 V thì vôn kế chỉ đúng 6 V. Pin dùng lâu thì chỉ ít hơn, chẳng hạn 5,2 V. Nếu lỡ mắc vôn kế nối tiếp vào mạch, dòng điện gần như không chạy được, đèn tắt ngấm.

### 3:47 Đọc số chỉ: GHĐ và ĐCNN

Trước khi đọc, tìm hai thứ trên mặt đồng hồ. Giới hạn đo (GHĐ): số lớn nhất ghi trên mặt đồng hồ. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): giá trị giữa hai vạch liền nhau. Ví dụ 1: ampe kế này có GHĐ 2 A. Từ 0 đến 1 có 10 khoảng, mỗi khoảng 0,1 A. Kim chỉ vạch thứ 13, vậy cường độ dòng điện là 1,3 A. Ví dụ 2: vôn kế có GHĐ 15 V, mỗi khoảng là 0,5 V. Kim chỉ 9,5 V. Giá trị cần đo phải nhỏ hơn giới hạn đo, không thì kim vượt thang và đồng hồ có thể hỏng.

### 4:28 Dạng 1: Đổi đơn vị

Dạng 1: đổi đơn vị. Cách làm: 1 A = 1000 mA, 1 V = 1000 mV, 1 kV = 1000 V. Lớn sang nhỏ thì nhân 1000, nhỏ sang lớn thì chia 1000. Bài 1. Đổi: a) 0,25 A ra mA · b) 40 mA ra A · c) 3,5 kV ra V. Tạm dừng video và thử làm nhé. Câu a: nhân 1000. 0,25 × 1000 = 250 mA. Câu b: chia 1000. Nhiều bạn viết 0,4 A. Sai rồi, vì dấu phẩy mới dời có hai chữ số. Đúng phải là 0,04 A. Câu c: nhân 1000, được 3500 V.

### 5:27 Dạng 2: Mắc đúng hay sai?

Dạng 2: nhận ra cách mắc đúng hay sai. Cách làm: kiểm tra ba điều. Ampe kế có nối tiếp không? Vôn kế có song song với chỗ cần đo không? Chốt (+) có nối về phía cực dương không? Bài 2. Khoa muốn đo cường độ dòng điện qua đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn. Sơ đồ nào đúng? Tạm dừng video và thử làm nhé. Sơ đồ 1: ampe kế lại song song với đèn, còn vôn kế thì nối tiếp. Hai dụng cụ bị đổi chỗ → sai. Sơ đồ 2: đúng chỗ, nhưng chốt (+) của ampe kế lại nối về phía cực âm. Kim sẽ bị lệch ngược → sai. Sơ đồ 3: ampe kế nối tiếp, vôn kế song song với đèn, chốt (+) đều về phía cực dương. Đây là sơ đồ đúng.

### 6:25 Dạng 3: Đọc số chỉ, chọn đồng hồ

Dạng 3: đọc số chỉ và chọn đồng hồ đo. Cách làm: tìm GHĐ, tính ĐCNN, rồi đếm vạch. Bài 3a. Ampe kế có GHĐ 500 mA, giữa hai số ghi liền nhau có 5 khoảng. Kim chỉ như hình. Đọc số chỉ. Tạm dừng video và thử làm nhé. ĐCNN: 100 : 5 = 20 mA. Kim qua vạch 300 thêm hai khoảng: 300 + 40 = 340 mA, tức là 0,34 A. Câu b. Cần đo dòng điện khoảng 0,8 A. Có ba ampe kế, GHĐ 100 mA, 500 mA và 2 A. Chọn cái nào? Đổi ra cùng đơn vị: 0,8 A = 800 mA. 500 mA nhìn thì lớn, nhưng vẫn nhỏ hơn 800 mA. Kim sẽ vượt thang đo. Phải chọn ampe kế có GHĐ 2 A.

### 7:33 Dạng 4: Vận dụng thực tế

Dạng 4: vận dụng vào thực tế. Cách làm: đổi các số đo về cùng một đơn vị rồi mới so sánh. Bài 4a. Ba bóng đèn giống hệt nhau, dòng điện qua chúng là 0,18 A, 150 mA và 0,2 A. Đèn nào sáng nhất, đèn nào mờ nhất? Tạm dừng video và thử làm nhé. Đổi 150 mA = 0,15 A. Xếp tăng dần: 0,15 A < 0,18 A < 0,2 A. Dòng điện càng mạnh, đèn càng sáng. Vậy đèn 3 sáng nhất, đèn 2 mờ nhất. Câu b. Pin ghi 6 V, vôn kế đo hai cực của nó chỉ 4800 mV. Pin còn mới hay đã yếu? 4800 mV = 4,8 V, nhỏ hơn 6 V ghi trên pin. Vậy pin đã dùng lâu và yếu đi rồi.

### 8:36 Kết bài

Tóm lại. Cường độ dòng điện I, đơn vị ampe (A), đo bằng ampe kế mắc nối tiếp. Hiệu điện thế U, đơn vị vôn (V), đo bằng vôn kế mắc song song. Nhớ: 1 A = 1000 mA, 1 kV = 1000 V. Chốt (+) luôn nối về phía cực dương. Bạn đã luyện bốn dạng: đổi đơn vị, mắc đúng sai, đọc số chỉ, và vận dụng. Lần sau cầm cục sạc lên, bạn đã biết 5 V – 2 A nghĩa là gì rồi đấy!
