# Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn – Toán lớp 9, Bài 4

> Có hai loại phương trình trông "khó" hơn phương trình bậc nhất, nhưng thật ra chỉ cần vài bước là đưa về được phương trình bậc nhất quen thuộc:

- Trang bài: https://anim.vn/lop-9/toan/bai-04-phuong-trinh-quy-ve-phuong-trinh-bac-nhat-mot-an/
- Video: https://youtu.be/UnUwr4T0s3Y (8:29)
- Thuộc: Toán lớp 9 · Bài 4
- Bài tập về nhà (PDF, có lời giải): https://anim.vn/media/lop9-toan-bai-04/bai-tap-ve-nha.pdf

## Mục lục video

- 0:00 Mở đầu: nghiệm “ma”
- 0:29 Phương trình tích
- 1:12 Đưa về phương trình tích
- 2:00 Điều kiện xác định
- 2:45 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- 3:44 Dạng 1: Phương trình tích
- 4:29 Dạng 2: Đưa về phương trình tích
- 5:38 Dạng 3: Ẩn ở mẫu
- 7:01 Dạng 4: Bài toán thực tế
- 8:08 Kết bài

Có hai loại phương trình trông "khó" hơn phương trình bậc nhất, nhưng thật ra chỉ cần vài bước là đưa về được phương trình bậc nhất quen thuộc:

1. **Phương trình tích**: $(ax + b)(cx + d) = 0$.
2. **Phương trình chứa ẩn ở mẫu**: ẩn $x$ nằm dưới dấu gạch phân số.

---

## 1. Phương trình tích

**Ý chính.** Một tích bằng $0$ khi (và chỉ khi) có ít nhất một thừa số bằng $0$.

$$(ax + b)(cx + d) = 0 \iff ax + b = 0 \ \text{ hoặc } \ cx + d = 0.$$

Giải từng phương trình bậc nhất, rồi **lấy tất cả** các nghiệm.

**Ví dụ 1 (đời sống).** Hai bạn mỗi người nghĩ một số rồi nhân với nhau, ra $0$. Không cần hỏi cũng biết: ít nhất một bạn đã nghĩ số $0$.
Tương tự, giải $(x - 4)(2x + 6) = 0$:
- $x - 4 = 0 \Rightarrow x = 4$;
- $2x + 6 = 0 \Rightarrow 2x = -6 \Rightarrow x = -3$.

Phương trình có hai nghiệm $x = 4$ và $x = -3$.

**Ví dụ 2 (có bẫy).** Giải $x^2 = 3x$.
- Cách **sai**: chia hai vế cho $x$ được $x = 3$ → mất nghiệm $x = 0$.
- Cách đúng: chuyển vế cho vế phải bằng $0$, rồi phân tích thành nhân tử:
  $x^2 - 3x = 0 \Rightarrow x(x - 3) = 0 \Rightarrow x = 0$ hoặc $x = 3$.

**Ví dụ 3 (đặt nhân tử chung là một ngoặc).** $(x - 1)^2 = 2x - 2$
$\Rightarrow (x - 1)^2 - 2(x - 1) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 1 - 2) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 3) = 0$
$\Rightarrow x = 1$ hoặc $x = 3$.

**Cách làm chung:** Bước 1 — chuyển hết sang vế trái, phân tích vế trái thành tích. Bước 2 — cho từng nhân tử bằng $0$.

---

## 2. Điều kiện xác định (ĐKXĐ)

**Ý chính.** Không thể chia cho $0$. Vì vậy với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta đặt điều kiện cho ẩn để **mọi mẫu đều khác $0$**. Đó là **điều kiện xác định** của phương trình.

Hình dung trên trục số: những giá trị làm mẫu bằng $0$ là **vùng cấm**. Nghiệm tìm được mà rơi vào vùng cấm thì bị loại.

**Ví dụ 1 (đời sống).** Chia $12$ cái bánh cho $0$ bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu? Câu hỏi vô nghĩa, nên phép chia cho $0$ không có.
Phương trình $\dfrac{5}{x - 2} = 1$: mẫu $x - 2 \ne 0$, nên ĐKXĐ là $x \ne 2$.

**Ví dụ 2 (có bẫy).** $\dfrac{x + 1}{2x} - \dfrac{3}{x + 4} = 1$.
- $2x \ne 0 \Rightarrow x \ne 0$ (không phải $x \ne 2$!);
- $x + 4 \ne 0 \Rightarrow x \ne -4$.

ĐKXĐ: $x \ne 0$ và $x \ne -4$.

---

## 3. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu — 4 bước

1. Tìm **điều kiện xác định**.
2. **Quy đồng** mẫu hai vế rồi **khử mẫu**.
3. **Giải** phương trình vừa nhận được.
4. **Kết luận**: chỉ giữ những giá trị thoả ĐKXĐ.

**Ví dụ 1.** $\dfrac{2}{x - 1} = \dfrac{3}{x + 2}$.
- ĐKXĐ: $x \ne 1$, $x \ne -2$.
- Mẫu chung $(x - 1)(x + 2)$; khử mẫu: $2(x + 2) = 3(x - 1)$.
- $2x + 4 = 3x - 3 \Rightarrow x = 7$.
- $x = 7$ thoả ĐKXĐ. Vậy nghiệm là $x = 7$.

**Ví dụ 2 (nghiệm "ma").** $\dfrac{x}{x - 3} + 2 = \dfrac{3}{x - 3}$.
- ĐKXĐ: $x \ne 3$.
- Khử mẫu: $x + 2(x - 3) = 3 \Rightarrow 3x - 6 = 3 \Rightarrow x = 3$.
- Nhưng $x = 3$ nằm trong vùng cấm (mẫu bằng $0$) → loại. Phương trình **vô nghiệm**.

---

## Kí hiệu

| Kí hiệu | Đọc là | Nghĩa |
|---|---|---|
| $A \cdot B = 0$ | A nhân B bằng không | $A = 0$ hoặc $B = 0$ |
| $x \ne 2$ | x khác hai | điều kiện: $x$ không được bằng $2$ |
| ĐKXĐ | điều kiện xác định | mọi mẫu khác $0$ |
| vô nghiệm | — | không có giá trị nào của $x$ thoả mãn |

## Lỗi hay gặp

- **Chia hai vế cho biểu thức chứa ẩn** (như $x$, $x + 3$) → mất nghiệm làm biểu thức đó bằng $0$. Hãy chuyển vế rồi đặt nhân tử chung.
- **Quên đối chiếu ĐKXĐ** → giữ lại một giá trị làm mẫu bằng $0$.
- **Quy đồng sai dấu**: trừ một tích thì phải đổi dấu *mọi* hạng tử: $-(x + 3)(x - 2) = -x^2 - x + 6$.
- **Giải sai phương trình bậc nhất nhỏ**: $6 - 3x = 0 \Rightarrow x = 2$ (không phải $-2$).
- **Viết thiếu nghiệm** của phương trình tích: phải lấy nghiệm của **cả hai** nhánh.

---

## Bài tập theo dạng

### Dạng 1: Giải phương trình tích

Cho từng nhân tử bằng $0$, giải từng phương trình bậc nhất.

a) $(2x - 5)(x + 4) = 0$  b) $(6 - 3x)(4x + 1) = 0$  c) $(x + 6)(3x - 9) = 0$

<details><summary>Đáp án</summary>

a) $2x - 5 = 0 \Rightarrow x = \tfrac52$; $x + 4 = 0 \Rightarrow x = -4$.
b) $6 - 3x = 0 \Rightarrow x = 2$; $4x + 1 = 0 \Rightarrow x = -\tfrac14$.
c) $x = -6$; $3x - 9 = 0 \Rightarrow x = 3$.
</details>

### Dạng 2: Đưa về phương trình tích

Chuyển vế cho vế phải bằng $0$, phân tích vế trái thành nhân tử. **Không chia** cho biểu thức chứa ẩn.

a) $(x + 3)(2x - 1) = (x + 3)(x + 4)$  b) $9x^2 - 1 = (3x + 1)(x + 2)$  c) $x^2 = 5x$

<details><summary>Đáp án</summary>

a) $(x + 3)(2x - 1) - (x + 3)(x + 4) = 0 \Rightarrow (x + 3)(x - 5) = 0 \Rightarrow x = -3$ hoặc $x = 5$. (Chia cho $x + 3$ sẽ mất $x = -3$.)
b) $(3x - 1)(3x + 1) - (3x + 1)(x + 2) = 0 \Rightarrow (3x + 1)(2x - 3) = 0 \Rightarrow x = -\tfrac13$ hoặc $x = \tfrac32$.
c) $x(x - 5) = 0 \Rightarrow x = 0$ hoặc $x = 5$.
</details>

### Dạng 3: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Làm đủ 4 bước; bước cuối nhớ đối chiếu ĐKXĐ.

a) Tìm ĐKXĐ của $\dfrac{x}{3x - 6} + \dfrac{1}{x + 5} = 2$.
b) $\dfrac{x + 1}{x - 2} - \dfrac{x + 3}{x + 1} = \dfrac{9}{(x - 2)(x + 1)}$
c) $\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{1}{x} = \dfrac{2}{x(x - 2)}$

<details><summary>Đáp án</summary>

a) $3x - 6 \ne 0 \Rightarrow x \ne 2$; $x + 5 \ne 0 \Rightarrow x \ne -5$.
b) ĐKXĐ $x \ne 2$, $x \ne -1$. Khử mẫu: $(x + 1)^2 - (x + 3)(x - 2) = 9 \Rightarrow x^2 + 2x + 1 - x^2 - x + 6 = 9 \Rightarrow x = 2$ → loại. **Vô nghiệm.**
c) ĐKXĐ $x \ne 0$, $x \ne 2$. Khử mẫu: $x(x + 2) - (x - 2) = 2 \Rightarrow x^2 + x = 0 \Rightarrow x(x + 1) = 0 \Rightarrow x = 0$ (loại) hoặc $x = -1$ (nhận). Nghiệm $x = -1$.
</details>

### Dạng 4: Bài toán thực tế

Mai đi bộ $3$ km, cùng lúc đó Long đạp xe $9$ km, hai bạn đi hết cùng một khoảng thời gian. Long đi nhanh hơn Mai $8$ km/h. Tính vận tốc mỗi bạn.

<details><summary>Đáp án</summary>

Gọi vận tốc của Mai là $x$ (km/h), $x > 0$; vận tốc của Long là $x + 8$.
Thời gian bằng nhau: $\dfrac{3}{x} = \dfrac{9}{x + 8} \Rightarrow 3(x + 8) = 9x \Rightarrow 6x = 24 \Rightarrow x = 4$ (thoả $x > 0$).
Mai đi $4$ km/h, Long đi $12$ km/h.
</details>

---

## Trò chơi ở nhà (5 phút): "Vùng cấm"

Vẽ một trục số từ $-5$ đến $5$ trên giấy. Người thứ nhất viết một phân số có ẩn ở mẫu, ví dụ $\dfrac{1}{x + 2}$, rồi khoanh "vùng cấm" ($x = -2$) bằng bút đỏ. Người thứ hai lần lượt đặt một đồng xu lên các số nguyên: đặt đúng vào vùng cấm thì mất lượt. Đổi vai, thử mẫu khó hơn như $\dfrac{1}{2x - 6}$ hay $\dfrac{3}{x(x - 1)}$ (hai điểm cấm).

## Lời thoại video

### 0:00 Mở đầu: nghiệm “ma”

Giải phương trình: x/(x − 3) + 2 = 3/(x − 3). Nhân hai vế với (x − 3) rồi giải, ta được x = 3. Thử lại: thay x = 3 thì mẫu bằng 0. Mà không chia được cho số 0! Vậy x = 3 có phải là nghiệm không? Bài hôm nay sẽ trả lời. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn: phương trình tích, và phương trình chứa ẩn ở mẫu.

### 0:29 Phương trình tích

Trước hết là phương trình tích. Hai bạn, mỗi bạn nghĩ một số, nhân lại được 0. Chắc chắn có một bạn đã nghĩ số 0. Vì một tích bằng 0 khi có một thừa số bằng 0. Nên (ax + b)(cx + d) = 0 khi ax + b = 0 hoặc cx + d = 0. Ví dụ: (x − 4)(2x + 6) = 0. Tách thành hai nhánh. Nhánh một: x − 4 = 0, nên x = 4. Nhánh hai: 2x + 6 = 0, nên x = −3. Lấy cả hai nhánh: phương trình có hai nghiệm, 4 và −3.

### 1:12 Đưa về phương trình tích

Nhiều phương trình chưa có dạng tích, ta phải đưa về. Ví dụ: x² = 3x. Nhiều bạn chia hai vế cho x, được x = 3. Sai rồi! Làm vậy là mất một nghiệm. Cách đúng là chuyển vế: x² − 3x = 0, rồi đặt x ra ngoài: x(x − 3) = 0. Vậy x = 0 hoặc x = 3. Nghiệm bị mất chính là số 0. Ví dụ 2: (x − 1)² = 2x − 2. Vế phải là 2(x − 1). Chuyển vế, rồi đặt nhân tử chung (x − 1). Được (x − 1)(x − 3) = 0. Nghiệm: x = 1 hoặc x = 3.

### 2:00 Điều kiện xác định

Phần hai: phương trình chứa ẩn ở mẫu. Chia 12 cái bánh cho 0 bạn thì mỗi bạn được mấy cái? Câu hỏi vô nghĩa, vì không chia được cho số 0. Vậy mọi mẫu phải khác 0. Điều kiện đó gọi là điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình. Ví dụ: 5/(x − 2) = 1. Mẫu x − 2 ≠ 0, nên x ≠ 2. Trên trục số, điểm 2 là vùng cấm. Ví dụ 2: (x + 1)/(2x) − 3/(x + 4) = 1. 2x ≠ 0, nên x ≠ 0, chứ không phải x ≠ 2. Còn x + 4 ≠ 0, nên x ≠ −4. Trục số có hai điểm cấm.

### 2:45 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu theo bốn bước. ① Tìm ĐKXĐ. ② Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu. ③ Giải phương trình vừa được. ④ Đối chiếu điều kiện rồi kết luận. Ví dụ: 2/(x − 1) = 3/(x + 2). Điều kiện: x ≠ 1 và x ≠ −2. Mẫu chung là (x − 1)(x + 2). Quy đồng rồi khử mẫu: 2(x + 2) = 3(x − 1). Giải ra x = 7. 7 không nằm trong vùng cấm, nên được nhận. Giờ quay lại câu đố đầu bài. Điều kiện: x ≠ 3. Khử mẫu: x + 2(x − 3) = 3. Giải ra x = 3. Nhưng 3 nằm đúng vùng cấm, nên bị loại. Phương trình vô nghiệm.

### 3:44 Dạng 1: Phương trình tích

Dạng một: giải phương trình tích. Cách làm: cho từng nhân tử bằng không, giải từng phương trình bậc nhất, rồi lấy tất cả các nghiệm. Bài một. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm. Câu a: (2x − 5)(x + 4) = 0. 2x − 5 = 0, x = 5/2. x + 4 = 0, x = −4. Câu b: (6 − 3x)(4x + 1) = 0. 6 − 3x = 0. Viết x = −2 là sai dấu. 3x = 6, nên x = 2. 4x + 1 = 0, x = −1/4.

### 4:29 Dạng 2: Đưa về phương trình tích

Dạng hai: đưa về phương trình tích. Cách làm: chuyển vế cho vế phải bằng không, rồi phân tích vế trái thành nhân tử. Tuyệt đối không chia cho biểu thức chứa ẩn. Bài hai. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm. Câu a: (x + 3)(2x − 1) = (x + 3)(x + 4). Chia hai vế cho (x + 3) thì chỉ còn x = 5, mất một nghiệm. Chuyển vế, đặt (x + 3) ra ngoài. Trong ngoặc còn (2x − 1) − (x + 4), tức là x − 5. Vậy x = −3 hoặc x = 5. Câu b: 9x² − 1 = (3x + 1)(x + 2). Vế trái là hiệu hai bình phương: (3x − 1)(3x + 1). Nhân tử chung là (3x + 1). Được (3x + 1)(2x − 3) = 0. Nghiệm: −1/3 và 3/2.

### 5:38 Dạng 3: Ẩn ở mẫu

Dạng ba: phương trình chứa ẩn ở mẫu. Cách làm: đủ bốn bước. Khi trừ một tích, nhớ đổi dấu mọi hạng tử. Cuối cùng, đối chiếu điều kiện. Bài ba. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm. Câu a: tìm điều kiện xác định. 3x − 6 ≠ 0, nên x ≠ 2. x + 5 ≠ 0, nên x ≠ −5. Câu b. Điều kiện: x ≠ 2 và x ≠ −1. Khử mẫu: (x + 1)² − (x + 3)(x − 2) = 9. Bỏ ngoặc sau dấu trừ: viết −x² + x − 6 là sai. Phải đổi dấu hết: −x² − x + 6. Thu gọn: x + 7 = 9, nên x = 2. 2 nằm trong vùng cấm. Phương trình vô nghiệm. Câu c. Điều kiện: x ≠ 0 và x ≠ 2. Khử mẫu: x(x + 2) − (x − 2) = 2. Thu gọn: x² + x = 0. Đây lại là phương trình tích: x(x + 1) = 0. x = 0 nằm trong vùng cấm, bị loại. x = −1 được nhận. Nghiệm là −1.

### 7:01 Dạng 4: Bài toán thực tế

Dạng bốn: bài toán thực tế. Cách làm: chọn ẩn và đặt điều kiện, lập phương trình, giải, rồi đối chiếu điều kiện trước khi trả lời. Bài bốn. Mai đi bộ 3 km. Cùng lúc, Long đạp xe 9 km. Hai bạn đi hết cùng một khoảng thời gian. Long đi nhanh hơn Mai 8 km/h. Tính vận tốc mỗi bạn. Bạn hãy tạm dừng video và thử làm. Gọi vận tốc của Mai là x (km/h), x > 0. Vận tốc của Long là x + 8. Thời gian = quãng đường : vận tốc. Của Mai là 3/x, của Long là 9/(x + 8). Hai thời gian bằng nhau: 3/x = 9/(x + 8). Khử mẫu: 3(x + 8) = 9x. Nên 6x = 24, x = 4. x = 4 thoả điều kiện. Mai đi 4 km/h, Long đi 12 km/h.

### 8:08 Kết bài

Tóm lại: phương trình tích thì cho từng nhân tử bằng 0. Phương trình chứa ẩn ở mẫu: tìm ĐKXĐ, quy đồng và khử mẫu, giải, rồi đối chiếu điều kiện. Nhớ: không chia cho biểu thức chứa ẩn, đổi dấu khi trừ một tích, và loại nghiệm rơi vào vùng cấm. Làm thêm phiếu bài tập về nhà nhé!
