Toán lớp 2 · Bài 26 · 5 phút
Đường gấp khúc. Hình tứ giác
Mục lục video
Bài cho phụ huynh đọc cùng bé. Bé cần: nhận ra và đọc tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc (cộng độ dài các đoạn thẳng), và nhận ra hình tứ giác giữa nhiều hình, kể cả trong hình ghép.
Chuẩn bị: giấy, bút chì, thước kẻ có vạch xăng-ti-mét, một sợi dây len hoặc dây thép mềm, vài que tính.
1. Đường gấp khúc
Chấm bốn điểm L, O, T, U. Kẻ đoạn thẳng LO, rồi nối tiếp đoạn OT, rồi nối tiếp đoạn TU. Đoạn sau bắt đầu ngay ở cuối đoạn trước, không đứt quãng → ta được đường gấp khúc LOTU.
- Đường gấp khúc LOTU gồm ba đoạn thẳng: LO, OT, TU.
- Đọc tên: đọc lần lượt các điểm theo đường đi, từ đầu này tới đầu kia (LOTU, hoặc đọc ngược UTOL).
- Ví dụ 1 (đời sống): tia chớp trên trời, dãy núi bé vẽ bằng nét thẳng lên xuống, bậc cầu thang nhìn từ bên cạnh.
- Ví dụ 2 (bẫy): ba đoạn thẳng rời nhau, có chỗ hở → không phải đường gấp khúc. Một đoạn thẳng đứng một mình cũng chưa phải đường gấp khúc.
2. Độ dài đường gấp khúc
Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn thẳng của nó.
- Ví dụ 1: đường gấp khúc LOTU có LO = 4 cm, OT = 2 cm, TU = 5 cm. Tưởng tượng "kéo thẳng" từng đoạn rồi đặt nối đuôi nhau trên thước: thước chỉ 11 cm.
4 cm + 2 cm + 5 cm = 11 cm. - Ví dụ 2 (đời sống): bạn ong bay từ bông hoa thứ nhất sang bông thứ hai (6 cm), rồi sang bông thứ ba (3 cm). Đường bay dài 6 cm + 3 cm = 9 cm.
Mẹo: đếm số đoạn trước, rồi cộng đủ bấy nhiêu số.
3. Hình tứ giác
Kẻ bốn đoạn thẳng khép kín → ta được hình tứ giác. ("Tứ" nghĩa là bốn.)
- Hình tứ giác có 4 cạnh (4 đoạn thẳng) và 4 đỉnh (4 góc).
- Tứ giác có nhiều dáng: vuông vức (hình vuông, hình chữ nhật), nghiêng, hay lệch hẳn đều được.
- Ví dụ 1 (đời sống): mặt quyển sách, cánh diều, mặt bàn học, viên gạch lát nền.
- Ví dụ 2 (bẫy): hình có một cạnh cong → không phải tứ giác. Hình bốn cạnh nhưng bị hở một góc → không phải tứ giác.
Bảng tóm tắt
| Tên | Nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đường gấp khúc | nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau, không khép kín | đường gấp khúc LOTU gồm LO, OT, TU |
| Độ dài đường gấp khúc | cộng độ dài tất cả các đoạn | 4 cm + 2 cm + 5 cm = 11 cm |
| Hình tứ giác | 4 cạnh thẳng, 4 đỉnh, khép kín | quyển sách, cánh diều |
Lỗi hay gặp
- Quên một đoạn khi cộng: đường gấp khúc có 4 đoạn mà bé chỉ cộng 3 số (nhất là khi có hai đoạn dài bằng nhau). Đếm số đoạn trước, cộng xong kiểm lại đủ số chưa.
- Đếm điểm thay vì đếm đoạn: 4 điểm chỉ tạo 3 đoạn thẳng. Hãy chỉ tay vào từng đoạn mà đếm.
- Nhầm hình có cạnh cong hoặc bị hở là tứ giác: phải đủ 4 cạnh thẳng và khép kín.
- Đếm thiếu tứ giác trong hình ghép: hình chữ nhật chia đôi có 2 tứ giác nhỏ, nhưng bé quên hình to bao cả hai.
- Quên đơn vị: kết quả độ dài phải ghi "cm".
Bài tập theo dạng
Dạng 1: Nhận biết đường gấp khúc
Cách làm: xem các đoạn thẳng có nối tiếp nhau không (đoạn sau bắt đầu ở cuối đoạn trước); đọc tên các điểm theo đường đi; đếm số đoạn bằng cách chỉ vào từng đoạn.
Bài 1. Vẽ ba nét: một đoạn thẳng; nét S-O-X (2 đoạn); nét T-U-V-R (3 đoạn).
a) Nét nào là đường gấp khúc? Đọc tên.
b) Đường gấp khúc nào gồm ba đoạn thẳng? Kể tên ba đoạn đó.
Đáp án
a) Đường gấp khúc SOX và đường gấp khúc TUVR (nét đầu chỉ có một đoạn thẳng).
b) Đường gấp khúc TUVR gồm ba đoạn: TU, UV, VR. (Có 4 điểm nhưng chỉ 3 đoạn.)
Bài 2. Bé vẽ 5 điểm rồi nối lần lượt thành một đường gấp khúc. Đường gấp khúc đó có mấy đoạn thẳng?
Đáp án
4 đoạn thẳng (số đoạn luôn ít hơn số điểm một).
Dạng 2: Nhận biết hình tứ giác
Cách làm: với mỗi hình, kiểm tra: có đủ 4 cạnh thẳng không, có khép kín không. Trong hình ghép, đếm các hình nhỏ trước rồi tìm thêm hình to ghép từ chúng.
Bài 1. a) Trong 6 hình: tam giác, tứ giác lệch, hình vuông đặt nghiêng, hình 4 cạnh có một cạnh cong, hình 4 cạnh bị hở, hình thang — có mấy hình tứ giác?
b) Một hình chữ nhật được kẻ thêm một nét xiên từ cạnh trên xuống cạnh dưới. Hình vẽ có mấy hình tứ giác?
Đáp án
a) 3 hình tứ giác: tứ giác lệch, hình vuông đặt nghiêng, hình thang.
b) 3 hình tứ giác: hai hình nhỏ hai bên nét xiên và hình chữ nhật to.
Bài 2. Hình chữ nhật được kẻ thêm hai nét dọc (chia thành 3 ô cạnh nhau). Có mấy hình tứ giác?
Đáp án
6 hình: 3 ô nhỏ + 2 hình ghép từ 2 ô cạnh nhau + 1 hình to (3 + 2 + 1 = 6).
Dạng 3: Tính độ dài đường gấp khúc
Cách làm: đếm xem có mấy đoạn; viết độ dài từng đoạn; cộng hết lại; ghi đơn vị cm.
Bài 1. a) Đường gấp khúc RSTU có RS = 3 cm, ST = 5 cm, TU = 6 cm. Tính độ dài.
b) Bạn Bin uốn một sợi dây thép thành hình răng cưa gồm 4 đoạn: 5 cm, 3 cm, 3 cm, 5 cm. Sợi dây thép dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đáp án
a) 3 cm + 5 cm + 6 cm = 14 cm.
b) Bài giải: Sợi dây thép dài là: 5 + 3 + 3 + 5 = 16 (cm). Đáp số: 16 cm. (Nếu ra 13 cm là đã quên một đoạn 3 cm.)
Bài 2. Chú ốc sên bò theo đường gấp khúc gồm hai đoạn, mỗi đoạn dài 7 cm. Ốc sên bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đáp án
7 + 7 = 14 (cm). Đáp số: 14 cm.
Trò chơi ở nhà (5 phút)
- Kéo thẳng sợi dây: uốn một sợi dây len thành đường gấp khúc trên bàn, đo từng đoạn bằng thước, cộng lại. Rồi kéo thẳng sợi dây, đặt lên thước đo cả sợi. Hai kết quả có bằng nhau không?
- Săn tứ giác: trong 2 phút, ai kể được nhiều đồ vật có dạng hình tứ giác trong nhà nhất (quyển vở, cửa tủ, viên gạch…)? Mỗi đồ vật, bé chỉ tay vào 4 cạnh và 4 đỉnh.
- Xếp que tính: dùng 4 que tính xếp một hình tứ giác; rút bớt một que xem còn là tứ giác không; xếp 3 que nối tiếp thành đường gấp khúc.