Toán lớp 7 · Bài 11 · 9 phút
Định lí và chứng minh định lí
Mục lục video
Vẽ hai đường thẳng song song, kẻ một đường cắt qua rồi đo hai góc so le trong: và . Xoay đường cắt, đo lại được và . Đo bao nhiêu lần cũng thấy bằng nhau. Nhưng thước đo chỉ cho kết quả gần đúng, mà hình vẽ thì có vô số. Muốn chắc chắn một điều đúng với mọi hình, ta phải chứng minh.
1. Định lí. Giả thiết và kết luận
Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Định lí thường viết theo mẫu:
Nếu … thì …
- Phần giữa chữ "nếu" và chữ "thì" là giả thiết (điều đã cho).
- Phần sau chữ "thì" là kết luận (điều phải suy ra).
- Ví dụ 1 (đời sống). "Nếu một con vật là con mèo thì nó có bốn chân."
Giả thiết: con vật là con mèo. Kết luận: nó có bốn chân. - Ví dụ 2 (câu chưa có chữ "nếu"). "Hai góc cùng bù với một góc thì bằng nhau."
Viết lại: "Nếu hai góc cùng bù với một góc thì hai góc đó bằng nhau."
Giả thiết: hai góc cùng bù với một góc. Kết luận: hai góc đó bằng nhau.
2. Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận bằng kí hiệu
Trước khi chứng minh, ta vẽ hình, đặt tên, rồi viết giả thiết (GT) và kết luận (KL) bằng kí hiệu vào một bảng: GT ở trên, KL ở dưới.
-
Ví dụ 1. "Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau."
GT phân biệt; ; KL -
Ví dụ 2. "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau."
Vẽ ; đường thẳng cắt tại , cắt tại ; và là hai góc so le trong.GT ; cắt tại , cắt tại ; so le trong KL
3. Chứng minh định lí
Chứng minh một định lí là dùng lập luận: từ giả thiết và những điều đúng đã biết, suy ra kết luận. Mỗi bước phải có căn cứ — trả lời được câu "vì sao?".
-
Ví dụ 1. Chứng minh: hai góc cùng bù với một góc thì bằng nhau.
GT: , . KL: .
Bước Vì sao vì (giả thiết) vì (giả thiết) vì cùng bằng -
Ví dụ 2. Dùng lại hình ở mục 2 (, cắt tại , ). Gọi là góc kề bù với (nằm cùng phía với so với ). Chứng minh .
Bước Vì sao vì , hai góc so le trong (định lí ở mục 2) vì hai góc kề bù thay bằng Định lí đã chứng minh trước đó trở thành căn cứ cho định lí mới.
Bảng kí hiệu
| Kí hiệu | Đọc là |
|---|---|
| GT | giả thiết |
| KL | kết luận |
| song song với | |
| vuông góc với | |
| góc một |
Lỗi hay gặp
- Nhầm giả thiết với kết luận. Đổi chỗ hai phần là thành một câu khác, có thể sai: "Nếu con vật có bốn chân thì nó là con mèo" — sai, con chó cũng có bốn chân.
- Lấy kết luận để chứng minh chính nó. Viết "Vì nên …" khi đó chính là điều đang phải chứng minh. Như vậy là đi vòng tròn.
- Đo trên hình rồi coi là chứng minh. Thước đo chỉ gần đúng và chỉ cho biết về một hình. Chứng minh thì đúng cho mọi hình.
- Viết bước mà không có lí do. Mỗi dòng phải trả lời được "vì sao?": vì giả thiết, vì một định nghĩa, hay vì một định lí đã biết.
- Tưởng câu đảo cũng đúng. Câu đúng mà đổi chỗ giả thiết và kết luận chưa chắc còn đúng. Muốn chỉ ra một câu sai, chỉ cần một phản ví dụ.
Bài tập theo dạng
Dạng 1. Tìm giả thiết, kết luận
Cách làm: đưa câu về dạng "Nếu … thì …"; phần giữa "nếu" và "thì" là giả thiết, phần sau "thì" là kết luận.
Bài 1. Chỉ ra giả thiết và kết luận.
a) Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng .
Đáp án
GT: hai góc kề bù. KL: tổng số đo của chúng bằng .
b) Hai tia phân giác của hai góc kề bù vuông góc với nhau.
Đáp án
Viết lại: "Nếu hai tia là tia phân giác của hai góc kề bù thì hai tia đó vuông góc với nhau."
GT: hai tia là tia phân giác của hai góc kề bù. KL: hai tia đó vuông góc với nhau. (Chữ "vuông góc" thuộc kết luận.)
c) Đổi chỗ giả thiết và kết luận của câu a. Câu mới có đúng không?
Đáp án
"Nếu hai góc có tổng số đo bằng thì chúng kề bù." — Sai. Phản ví dụ: một góc và một góc vẽ ở hai chỗ khác nhau: tổng nhưng không có cạnh chung, nên không kề bù.
Bài 2 (thêm). Viết dưới dạng "Nếu … thì …" rồi chỉ ra GT, KL: "Số chia hết cho 6 thì chia hết cho 3."
Đáp án
Nếu một số chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 3. GT: một số chia hết cho 6. KL: số đó chia hết cho 3.
Dạng 2. Vẽ hình, ghi giả thiết – kết luận bằng kí hiệu
Cách làm: vẽ hình, đặt tên điểm, tia, đường thẳng; dịch từng ý của giả thiết thành kí hiệu; kết luận ghi ở ô dưới. Điều phải chứng minh không được ghi vào GT.
Bài 3. a) Vẽ hình, ghi GT, KL của định lí ở Bài 1b.
Đáp án
Đường thẳng qua cho hai tia đối nhau , ; tia tạo hai góc kề bù , ; , là tia phân giác.
GT: và kề bù; là tia phân giác của ; là tia phân giác của .
KL: .
b) "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tạo ra một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song." Một bạn ghi: GT: , cắt tại , cắt tại , . Bạn sai ở đâu?
Đáp án
là điều phải chứng minh, không được đưa vào GT.
GT: cắt tại , cắt tại ; (đồng vị). KL: .
Dạng 3. Chứng minh định lí
Cách làm: đi từ giả thiết; mỗi bước ghi "vì …" (giả thiết, định nghĩa, định lí đã biết); ra đúng kết luận thì dừng.
Bài 4. Với hình ở Bài 3a:
a) Tính và theo , .
Đáp án
(vì là tia phân giác của ); (vì là tia phân giác của ).
b) Chứng minh .
Đáp án
Tia nằm giữa và nên .
Mà (kề bù) nên , tức .
c) Bạn Nam đo trên hình thấy rồi viết "Vậy ". Như vậy đã là chứng minh chưa?
Đáp án
Chưa. Đo chỉ gần đúng và chỉ kiểm tra một hình. Lời chứng minh ở câu b đúng với mọi vị trí của tia .
Bài 5 (thêm). Hai đường thẳng và cắt nhau tại , . Chứng minh ba góc còn lại đều vuông.
Đáp án
(kề bù với ); (đối đỉnh); (đối đỉnh).
Trò chơi ở nhà (5 phút): "Đảo câu, bắt lỗi"
Một người nói một câu "Nếu … thì …" đúng về đời sống hoặc về toán (VD: "Nếu hôm nay là thứ Hai thì mai là thứ Ba", "Nếu một số chia hết cho 4 thì nó là số chẵn"). Người kia:
- Chỉ ra giả thiết và kết luận (1 điểm).
- Đổi chỗ thành câu đảo và nói câu đảo đúng hay sai (1 điểm).
- Nếu sai, đưa ra một phản ví dụ (thêm 1 điểm). VD câu đảo "Nếu là số chẵn thì chia hết cho 4" sai vì số 6.
Ai được 10 điểm trước thì thắng.