Toán lớp 7 · Bài 11 · 9 phút

Định lí và chứng minh định lí

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Định lí là gì
  3. Giả thiết, kết luận bằng kí hiệu
  4. Chứng minh định lí
  5. Ba lỗi hay gặp
  6. Tóm tắt
  7. Dạng 1: Tìm giả thiết, kết luận
  8. Dạng 2: Vẽ hình, ghi GT – KL
  9. Dạng 3: Chứng minh định lí
  10. Kết bài

Vẽ hai đường thẳng song song, kẻ một đường cắt qua rồi đo hai góc so le trong: 62∘62^\circ và 62∘62^\circ. Xoay đường cắt, đo lại được 40∘40^\circ và 40∘40^\circ. Đo bao nhiêu lần cũng thấy bằng nhau. Nhưng thước đo chỉ cho kết quả gần đúng, mà hình vẽ thì có vô số. Muốn chắc chắn một điều đúng với mọi hình, ta phải chứng minh.


1. Định lí. Giả thiết và kết luận

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Định lí thường viết theo mẫu:

Nếu … thì …

  • Phần giữa chữ "nếu" và chữ "thì" là giả thiết (điều đã cho).
  • Phần sau chữ "thì" là kết luận (điều phải suy ra).
  • Ví dụ 1 (đời sống). "Nếu một con vật là con mèo thì nó có bốn chân."
    Giả thiết: con vật là con mèo. Kết luận: nó có bốn chân.
  • Ví dụ 2 (câu chưa có chữ "nếu"). "Hai góc cùng bù với một góc thì bằng nhau."
    Viết lại: "Nếu hai góc cùng bù với một góc thì hai góc đó bằng nhau."
    Giả thiết: hai góc cùng bù với một góc. Kết luận: hai góc đó bằng nhau.

2. Vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận bằng kí hiệu

Trước khi chứng minh, ta vẽ hình, đặt tên, rồi viết giả thiết (GT) và kết luận (KL) bằng kí hiệu vào một bảng: GT ở trên, KL ở dưới.

  • Ví dụ 1. "Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau."

    GTd1,d2d_1, d_2 phân biệt; d1∥d3d_1 \parallel d_3; d2∥d3d_2 \parallel d_3
    KLd1∥d2d_1 \parallel d_2
  • Ví dụ 2. "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau."
    Vẽ u∥vu \parallel v; đường thẳng tt cắt uu tại HH, cắt vv tại KK; H1^\widehat{H_1} và K1^\widehat{K_1} là hai góc so le trong.

    GTu∥vu \parallel v; tt cắt uu tại HH, cắt vv tại KK; H1^,K1^\widehat{H_1}, \widehat{K_1} so le trong
    KLH1^=K1^\widehat{H_1} = \widehat{K_1}

3. Chứng minh định lí

Chứng minh một định lí là dùng lập luận: từ giả thiết và những điều đúng đã biết, suy ra kết luận. Mỗi bước phải có căn cứ — trả lời được câu "vì sao?".

  • Ví dụ 1. Chứng minh: hai góc cùng bù với một góc thì bằng nhau.

    GT: 1^+3^=180∘\widehat{1} + \widehat{3} = 180^\circ, 2^+3^=180∘\widehat{2} + \widehat{3} = 180^\circ. KL: 1^=2^\widehat{1} = \widehat{2}.

    BướcVì sao
    1^=180∘−3^\widehat{1} = 180^\circ - \widehat{3}vì 1^+3^=180∘\widehat{1} + \widehat{3} = 180^\circ (giả thiết)
    2^=180∘−3^\widehat{2} = 180^\circ - \widehat{3}vì 2^+3^=180∘\widehat{2} + \widehat{3} = 180^\circ (giả thiết)
    1^=2^\widehat{1} = \widehat{2}vì cùng bằng 180∘−3^180^\circ - \widehat{3}
  • Ví dụ 2. Dùng lại hình ở mục 2 (u∥vu \parallel v, tt cắt tại HH, KK). Gọi K2^\widehat{K_2} là góc kề bù với K1^\widehat{K_1} (nằm cùng phía với H1^\widehat{H_1} so với tt). Chứng minh H1^+K2^=180∘\widehat{H_1} + \widehat{K_2} = 180^\circ.

    BướcVì sao
    H1^=K1^\widehat{H_1} = \widehat{K_1}vì u∥vu \parallel v, hai góc so le trong (định lí ở mục 2)
    K1^+K2^=180∘\widehat{K_1} + \widehat{K_2} = 180^\circvì hai góc kề bù
    H1^+K2^=180∘\widehat{H_1} + \widehat{K_2} = 180^\circthay K1^\widehat{K_1} bằng H1^\widehat{H_1}

    Định lí đã chứng minh trước đó trở thành căn cứ cho định lí mới.

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọc là
GTgiả thiết
KLkết luận
a∥ba \parallel baa song song với bb
a⊥ba \perp baa vuông góc với bb
H1^\widehat{H_1}góc HH một

Lỗi hay gặp

  1. Nhầm giả thiết với kết luận. Đổi chỗ hai phần là thành một câu khác, có thể sai: "Nếu con vật có bốn chân thì nó là con mèo" — sai, con chó cũng có bốn chân.
  2. Lấy kết luận để chứng minh chính nó. Viết "Vì H1^+K2^=180∘\widehat{H_1} + \widehat{K_2} = 180^\circ nên …" khi đó chính là điều đang phải chứng minh. Như vậy là đi vòng tròn.
  3. Đo trên hình rồi coi là chứng minh. Thước đo chỉ gần đúng và chỉ cho biết về một hình. Chứng minh thì đúng cho mọi hình.
  4. Viết bước mà không có lí do. Mỗi dòng phải trả lời được "vì sao?": vì giả thiết, vì một định nghĩa, hay vì một định lí đã biết.
  5. Tưởng câu đảo cũng đúng. Câu đúng mà đổi chỗ giả thiết và kết luận chưa chắc còn đúng. Muốn chỉ ra một câu sai, chỉ cần một phản ví dụ.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Tìm giả thiết, kết luận

Cách làm: đưa câu về dạng "Nếu … thì …"; phần giữa "nếu" và "thì" là giả thiết, phần sau "thì" là kết luận.

Bài 1. Chỉ ra giả thiết và kết luận.

a) Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng 180∘180^\circ.

Đáp án

GT: hai góc kề bù. KL: tổng số đo của chúng bằng 180∘180^\circ.

b) Hai tia phân giác của hai góc kề bù vuông góc với nhau.

Đáp án

Viết lại: "Nếu hai tia là tia phân giác của hai góc kề bù thì hai tia đó vuông góc với nhau."
GT: hai tia là tia phân giác của hai góc kề bù. KL: hai tia đó vuông góc với nhau. (Chữ "vuông góc" thuộc kết luận.)

c) Đổi chỗ giả thiết và kết luận của câu a. Câu mới có đúng không?

Đáp án

"Nếu hai góc có tổng số đo bằng 180∘180^\circ thì chúng kề bù." — Sai. Phản ví dụ: một góc 125∘125^\circ và một góc 55∘55^\circ vẽ ở hai chỗ khác nhau: tổng 180∘180^\circ nhưng không có cạnh chung, nên không kề bù.

Bài 2 (thêm). Viết dưới dạng "Nếu … thì …" rồi chỉ ra GT, KL: "Số chia hết cho 6 thì chia hết cho 3."

Đáp án

Nếu một số chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 3. GT: một số chia hết cho 6. KL: số đó chia hết cho 3.

Dạng 2. Vẽ hình, ghi giả thiết – kết luận bằng kí hiệu

Cách làm: vẽ hình, đặt tên điểm, tia, đường thẳng; dịch từng ý của giả thiết thành kí hiệu; kết luận ghi ở ô dưới. Điều phải chứng minh không được ghi vào GT.

Bài 3. a) Vẽ hình, ghi GT, KL của định lí ở Bài 1b.

Đáp án

Đường thẳng qua OO cho hai tia đối nhau OaOa, OcOc; tia ObOb tạo hai góc kề bù aOb^\widehat{aOb}, bOc^\widehat{bOc}; OuOu, OvOv là tia phân giác.

GT: aOb^\widehat{aOb} và bOc^\widehat{bOc} kề bù; OuOu là tia phân giác của aOb^\widehat{aOb}; OvOv là tia phân giác của bOc^\widehat{bOc}.
KL: Ou⊥OvOu \perp Ov.

b) "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tạo ra một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song." Một bạn ghi: GT: p∥qp \parallel q, tt cắt pp tại II, cắt qq tại KK, I1^=K1^\widehat{I_1} = \widehat{K_1}. Bạn sai ở đâu?

Đáp án

p∥qp \parallel q là điều phải chứng minh, không được đưa vào GT.
GT: tt cắt pp tại II, cắt qq tại KK; I1^=K1^\widehat{I_1} = \widehat{K_1} (đồng vị). KL: p∥qp \parallel q.

Dạng 3. Chứng minh định lí

Cách làm: đi từ giả thiết; mỗi bước ghi "vì …" (giả thiết, định nghĩa, định lí đã biết); ra đúng kết luận thì dừng.

Bài 4. Với hình ở Bài 3a:

a) Tính uOb^\widehat{uOb} và bOv^\widehat{bOv} theo aOb^\widehat{aOb}, bOc^\widehat{bOc}.

Đáp án

uOb^=12aOb^\widehat{uOb} = \frac{1}{2}\widehat{aOb} (vì OuOu là tia phân giác của aOb^\widehat{aOb}); bOv^=12bOc^\widehat{bOv} = \frac{1}{2}\widehat{bOc} (vì OvOv là tia phân giác của bOc^\widehat{bOc}).

b) Chứng minh Ou⊥OvOu \perp Ov.

Đáp án

Tia ObOb nằm giữa OuOu và OvOv nên uOv^=uOb^+bOv^=12(aOb^+bOc^)\widehat{uOv} = \widehat{uOb} + \widehat{bOv} = \frac{1}{2}(\widehat{aOb} + \widehat{bOc}).
Mà aOb^+bOc^=180∘\widehat{aOb} + \widehat{bOc} = 180^\circ (kề bù) nên uOv^=90∘\widehat{uOv} = 90^\circ, tức Ou⊥OvOu \perp Ov.

c) Bạn Nam đo trên hình thấy uOv^=90∘\widehat{uOv} = 90^\circ rồi viết "Vậy Ou⊥OvOu \perp Ov". Như vậy đã là chứng minh chưa?

Đáp án

Chưa. Đo chỉ gần đúng và chỉ kiểm tra một hình. Lời chứng minh ở câu b đúng với mọi vị trí của tia ObOb.

Bài 5 (thêm). Hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại OO, xOy^=90∘\widehat{xOy} = 90^\circ. Chứng minh ba góc còn lại đều vuông.

Đáp án

yOx′^=180∘−90∘=90∘\widehat{yOx'} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ (kề bù với xOy^\widehat{xOy}); x′Oy′^=xOy^=90∘\widehat{x'Oy'} = \widehat{xOy} = 90^\circ (đối đỉnh); y′Ox^=yOx′^=90∘\widehat{y'Ox} = \widehat{yOx'} = 90^\circ (đối đỉnh).

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Đảo câu, bắt lỗi"

Một người nói một câu "Nếu … thì …" đúng về đời sống hoặc về toán (VD: "Nếu hôm nay là thứ Hai thì mai là thứ Ba", "Nếu một số chia hết cho 4 thì nó là số chẵn"). Người kia:

  1. Chỉ ra giả thiết và kết luận (1 điểm).
  2. Đổi chỗ thành câu đảo và nói câu đảo đúng hay sai (1 điểm).
  3. Nếu sai, đưa ra một phản ví dụ (thêm 1 điểm). VD câu đảo "Nếu là số chẵn thì chia hết cho 4" sai vì số 6.

Ai được 10 điểm trước thì thắng.