Toán lớp 7 · Bài 10 · 8 phút

Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Tiên đề Euclid
  3. Tính chất hai đường song song
  4. Hai nhận xét
  5. Tóm tắt
  6. Dạng 1: Vận dụng tiên đề
  7. Dạng 2: Tính số đo góc
  8. Dạng 3: Chứng tỏ song song rồi tính
  9. Kết bài

Qua một điểm, bạn vẽ được vô số đường thẳng. Nhưng nếu đòi đường thẳng ấy phải song song với một đường thẳng cho trước thì còn bao nhiêu? Câu trả lời là đúng một, và từ đó ta suy ra được các góc bằng nhau mà không cần đo.


1. Tiên đề Euclid (đọc là "Ơ-clít")

Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Hình dung: cho đường thẳng dd và điểm PP nằm ngoài dd. Kẻ một đường thẳng qua PP rồi xoay nó quanh PP. Hầu hết các vị trí, nó cắt dd. Xoay dần thì giao điểm chạy ra xa mãi, và chỉ có đúng một vị trí không còn giao điểm: lúc đó nó song song với dd. Xoay tiếp, giao điểm lại xuất hiện ở phía bên kia.

  • Ví dụ 1 (kệ sách). Tầng dưới của kệ đã lắp xong. Muốn lắp một thanh ngang đi qua con vít PP và song song với tầng dưới thì chỉ có đúng một cách đặt thanh.
  • Ví dụ 2 (coi chừng). Nếu PP nằm trên dd thì mọi đường thẳng khác qua PP đều cắt dd tại PP; không có đường nào qua PP song song với dd. Vì vậy tiên đề phải nói rõ: điểm nằm ngoài đường thẳng.

Hệ quả: nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cắt luôn đường thẳng còn lại. (Nếu không cắt thì qua giao điểm sẽ có hai đường cùng song song với đường kia, trái tiên đề.)

2. Tính chất của hai đường thẳng song song

Tính chất: nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

  • hai góc so le trong bằng nhau;
  • hai góc đồng vị bằng nhau.

Vì sao dễ tin: xoay góc tại giao điểm trên nửa vòng quanh trung điểm của đoạn nối hai giao điểm, nó chồng khít lên góc so le trong với nó. Trượt góc dọc theo đường cắt từ giao điểm trên xuống giao điểm dưới, nó chồng khít lên góc đồng vị.

  • Ví dụ 1 (cổng sắt). Hai thanh ngang của cánh cổng song song, thanh chéo tạo với thanh trên góc 55∘55^\circ. Góc so le trong ở thanh dưới cũng bằng 55∘55^\circ, không cần đo.
  • Ví dụ 2 (coi chừng chiều suy luận). Nếu hai đường thẳng không song song thì hai góc so le trong có thể là 62∘62^\circ và 75∘75^\circ, không bằng nhau. Tính chất chỉ dùng được khi đã biết hai đường thẳng song song.
Biết gìSuy ra gì
Dấu hiệu nhận biết (bài trước)so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhauhai đường thẳng song song
Tính chất (bài này)hai đường thẳng song songso le trong bằng nhau, đồng vị bằng nhau

3. Hai nhận xét

  1. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia. Góc vuông ở trên và góc ở dưới là hai góc đồng vị nên góc dưới cũng bằng 90∘90^\circ.
    • Ví dụ: cây cột đứng của kệ sách vuông góc với tầng trên thì cũng vuông góc với tầng dưới.
    • Ví dụ kí hiệu: a∥ba \parallel b và c⊥ac \perp a thì c⊥bc \perp b.
  2. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
    • Ví dụ: vạch kẻ bên trái và vạch kẻ bên phải cùng song song với vạch giữa đường thì song song với nhau.
    • Vì sao: nếu hai vạch cắt nhau tại một điểm thì qua điểm đó có hai đường thẳng cùng song song với vạch giữa, trái với tiên đề.

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcNghĩa
a∥ba \parallel baa song song bbhai đường thẳng không có điểm chung
a⊥ba \perp baa vuông góc bbcắt nhau tạo góc 90∘90^\circ
AMN^\widehat{AMN}góc AMNAMNgóc đỉnh MM, hai cạnh MAMA, MNMN

Lỗi hay gặp

  • Dùng tính chất khi chưa biết song song. Hai góc so le trong chỉ bằng nhau khi hai đường thẳng song song. Phải ghi rõ "vì a∥ba \parallel b" trước khi suy ra.
  • Lẫn dấu hiệu với tính chất. Dấu hiệu: góc bằng nhau ⇒ song song. Tính chất: song song ⇒ góc bằng nhau. Hai chiều khác nhau.
  • Nhầm vị trí góc. Hai góc cùng nằm giữa hai đường thẳng nhưng ở cùng một phía của đường cắt thì không phải so le trong, nên không bằng nhau. Thường phải đi qua góc kề bù (180∘−180^\circ - góc).
  • Quên điều kiện "ở ngoài". Tiên đề nói về điểm nằm ngoài đường thẳng.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Vận dụng tiên đề Euclid

Cách làm: kiểm tra điểm có nằm ngoài đường thẳng không; đường thẳng qua điểm đó song song với đường đã cho chỉ có một.

Bài 1. Mỗi câu sau đúng hay sai?

a) Qua điểm PP nằm ngoài dd, vẽ được đúng một đường thẳng song song với dd.

b) Bạn Tú nói: qua điểm PP nằm ngoài dd, bạn vẽ được hai đường thẳng khác nhau cùng song song với dd.

c) d∥d′d \parallel d', đường thẳng uu cắt dd tại II. Khi đó uu cũng cắt d′d'.

Đáp án

a) Đúng (chính là tiên đề).
b) Sai: hai đường ấy cùng qua PP và cùng song song với dd nên phải trùng nhau.
c) Đúng: nếu uu không cắt d′d' thì u∥d′u \parallel d'; khi đó qua II có hai đường dd và uu cùng song song với d′d', trái tiên đề.

Bài 2. Cho ba điểm EE, FF, GG không thẳng hàng. Qua EE vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với FGFG? Qua FF vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với EGEG?

Đáp án

Mỗi câu đúng một đường thẳng, vì EE nằm ngoài FGFG và FF nằm ngoài EGEG (tiên đề Euclid).

Dạng 2. Tính số đo góc

Cách làm: (1) xác định hai góc là so le trong hay đồng vị; (2) kiểm tra hai đường thẳng song song; (3) kết luận hai góc bằng nhau. Góc ở cùng phía thì đi qua góc kề bù.

Bài 3. AB∥CDAB \parallel CD. Đường thẳng IKIK cắt ABAB tại II, cắt CDCD tại KK (AA, CC ở bên trái; TT là một điểm trên tia đối của tia KIKI), AIK^=38∘\widehat{AIK} = 38^\circ.

a) Tính IKD^\widehat{IKD}. b) Tính CKT^\widehat{CKT}. c) Tính IKC^\widehat{IKC}.

Đáp án

a) IKD^\widehat{IKD} và AIK^\widehat{AIK} so le trong, AB∥CDAB \parallel CD nên IKD^=38∘\widehat{IKD} = 38^\circ.
b) CKT^\widehat{CKT} và AIK^\widehat{AIK} đồng vị nên CKT^=38∘\widehat{CKT} = 38^\circ.
c) IKC^\widehat{IKC} kề bù với IKD^\widehat{IKD} nên IKC^=180∘−38∘=142∘\widehat{IKC} = 180^\circ - 38^\circ = 142^\circ. (Không phải 38∘38^\circ: IKC^\widehat{IKC} và AIK^\widehat{AIK} ở cùng một phía của IKIK.)

Bài 4. Hai thanh ngang của một cái thang gấp song song với nhau. Chân thang tạo với thanh trên một góc 67∘67^\circ (góc nằm giữa hai thanh). Góc so le trong với nó ở thanh dưới bằng bao nhiêu? Góc kề bù với góc đó bằng bao nhiêu?

Đáp án

Góc so le trong bằng 67∘67^\circ; góc kề bù với nó bằng 180∘−67∘=113∘180^\circ - 67^\circ = 113^\circ.

Dạng 3. Chứng tỏ song song rồi dùng tính chất

Cách làm: dùng dấu hiệu (so le trong hoặc đồng vị bằng nhau) để có hai đường thẳng song song, rồi dùng tính chất để tính góc hoặc chứng tỏ vuông góc.

Bài 5. Đường thẳng ABAB cắt gg tại AA, cắt hh tại BB, hai góc đồng vị tại AA và BB đều bằng 72∘72^\circ. Đường thẳng CDCD (C∈gC \in g, D∈hD \in h) tạo với gg góc 125∘125^\circ; góc xx tại DD so le trong với góc 125∘125^\circ đó. Đường thẳng pp vuông góc với gg.

a) Vì sao g∥hg \parallel h? b) Tính xx. c) pp có vuông góc với hh không?

Đáp án

a) Hai góc đồng vị bằng nhau (72∘72^\circ) nên g∥hg \parallel h (dấu hiệu nhận biết).
b) g∥hg \parallel h nên hai góc so le trong bằng nhau: x=125∘x = 125^\circ.
c) p⊥gp \perp g và g∥hg \parallel h nên p⊥hp \perp h (góc đồng vị với góc vuông cũng bằng 90∘90^\circ).

Bài 6. Ba sợi dây phơi aa, bb, cc phân biệt. Biết a∥ca \parallel c và b∥cb \parallel c. Hai sợi aa và bb có song song không? Một cây sào vuông góc với aa thì có vuông góc với bb không?

Đáp án

a∥ba \parallel b (cùng song song với cc). Sào vuông góc với aa, mà a∥ba \parallel b nên sào vuông góc với bb.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Chỉ một đường thôi"

  1. Kẻ một đường thẳng dài trên tờ giấy, chấm một điểm PP ở ngoài.
  2. Đặt một chiếc que (đũa, bút) qua PP rồi xoay từ từ. Mỗi lần que cắt đường thẳng thì đánh dấu giao điểm.
  3. Thi xem ai tìm được vị trí duy nhất que không cắt đường thẳng (dùng thước đo khoảng cách hai đầu que tới đường thẳng cho bằng nhau).
  4. Vẽ thêm một đường cắt cả hai, đo một cặp góc so le trong bằng thước đo góc: có bằng nhau không?