Hoá học lớp 8 · 19 phút

Hoá lớp 8 trong 20 phút: tổng ôn công thức + mẹo giải nhanh (chương trình mới)

Mục lục video

  1. Mở đầu: 20 phút, 15 công thức
  2. Phản ứng hoá học là gì?
  3. Mol: trạm trung chuyển
  4. Tỉ khối chất khí
  5. Bảo toàn khối lượng
  6. Cân bằng phương trình nhanh
  7. Tính theo phương trình
  8. Chất dư, chất hết
  9. Hiệu suất phản ứng
  10. Độ tan và nồng độ phần trăm
  11. Nồng độ mol, pha loãng
  12. Đường chéo: pha trộn dung dịch
  13. Tốc độ phản ứng
  14. Viết công thức: quy tắc chéo
  15. Acid, base và thang pH
  16. Nhận biết lọ mất nhãn
  17. Oxide: 4 loại
  18. Muối và phản ứng trao đổi
  19. Phân bón hoá học
  20. Tổng kết 1 màn hình

Cả phần Hoá lớp 8 gom lại chỉ có khoảng 15 công thức và chục dạng bài. Mỗi mục gồm công thức → mẹo → ví dụ giải nhanh → bẫy hay gặp, theo chương trình mới (1 mol khí = 24,79 L, tên chất IUPAC).

Chương trình mới: 1 mol khí ở 25 °C, 1 bar chiếm 24,79 L (không dùng 22,4 L nữa). Tên chất đọc theo IUPAC: sodium hydroxide, sulfuric acid, carbon dioxide…; riêng sắt, nhôm, đồng, kẽm, lưu huỳnh… vẫn gọi tên Việt khi là đơn chất.

Bảng công thức trên 1 trang

Đại lượngCông thứcGhi nhớ
Số moln=mMn = \dfrac{m}{M} · n=V24,79n = \dfrac{V}{24{,}79} · n=soˆˊ hạt6,022⋅1023n = \dfrac{\text{số hạt}}{6{,}022\cdot10^{23}}mọi đường đi qua mol
Tỉ khốidA/B=MAMBd_{A/B} = \dfrac{M_A}{M_B}, Mkk≈29M_{\text{kk}} \approx 29so với H₂ nhân 2, so với không khí nhân 29
Bảo toàn khối lượngmA+mB=mC+mDm_A + m_B = m_C + m_Dtổng vào = tổng ra
Chất dưso nhệ soˆˊ\dfrac{n}{\text{hệ số}}thương nhỏ hơn ⇒ chất đó hết
Hiệu suấtH=thực teˆˊlıˊ thuyeˆˊt⋅100%H = \dfrac{\text{thực tế}}{\text{lí thuyết}}\cdot 100\%sản phẩm nhân H, nguyên liệu chia H
Độ tanS=mctmnước⋅100S = \dfrac{m_{ct}}{m_{\text{nước}}}\cdot 100chia cho nước
Nồng độ %C%=mctmdd⋅100%C\% = \dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot 100\%, mdd=mct+mnướcm_{dd} = m_{ct} + m_{\text{nước}}chia cho dung dịch
Nồng độ molCM=nVC_M = \dfrac{n}{V} (V tính bằng lít)đổi mL → L
Pha loãngC1V1=C2V2C_1V_1 = C_2V_2số mol chất tan không đổi
Trung hoàsố mol H (acid) = số mol OH (base)H₂SO₄ có 2 H, Ca(OH)₂ có 2 OH

1. Phản ứng hoá học và mol

  • Biến đổi hoá học khi có chất mới. Dấu hiệu: đổi màu, sủi bọt khí, kết tủa, toả nhiệt/phát sáng. Phản ứng thu nhiệt phải cấp nhiệt suốt.
  • Mol là trạm trung chuyển: muốn đổi gam ↔ lít ↔ số phân tử, luôn đổi về nn trước.
  • Bẫy: tính MM quên số ngoài ngoặc: MCa(OH)2=40+2⋅17=74M_{\mathrm{Ca(OH)_2}} = 40 + 2\cdot 17 = 74, không phải 57.
  • Tỉ khối: khí có M<29M < 29 nhẹ hơn không khí ⇒ thu khí thì úp bình (vd NH₃, CH₄, H₂).
Ví dụ: 3,2 g khí O₂ chiếm bao nhiêu lít?

n=3,2:32=0,1n = 3{,}2 : 32 = 0{,}1 mol ⇒ V=0,1⋅24,79=2,479V = 0{,}1 \cdot 24{,}79 = 2{,}479 L; số phân tử =6,022⋅1022= 6{,}022\cdot 10^{22}.

2. Phương trình hoá học

  • Bảo toàn khối lượng: biết 3 chất là tìm được chất thứ 4. Khối lượng "tự nhiên" tăng/giảm ⇒ đi tìm chất khí (CO₂ bay đi, O₂ từ không khí bám vào).
  • Cân bằng nhanh theo thứ tự: ① nhóm nguyên tử (SO₄, OH, NO₃…) = 1 khối ② chẵn – lẻ ③ BCNN ④ H, O để cuối. Chỉ thêm hệ số, không sửa chỉ số.
  • Tính theo phương trình: đổi ra mol → viết PTHH → điền mol dưới từng chất theo hệ số → đổi ra đại lượng hỏi. Khí cùng điều kiện: tỉ lệ thể tích = tỉ lệ hệ số.
  • Chất dư: chia nn cho hệ số. Bẫy: hai số mol bằng nhau chưa chắc vừa đủ (Fe + 2HCl: 0,1 mol Fe với 0,1 mol HCl ⇒ HCl hết).
  • Hiệu suất: sản phẩm thì nhân HH, nguyên liệu thì chia HH.
Ví dụ: cân bằng C₃H₈ + O₂ → CO₂ + H₂O

C trước: 3CO₂ · H: 4H₂O · O để cuối: 6+4=106 + 4 = 10 ⇒ 5O₂ ⇒ C3H8+5O2→3CO2+4H2O\mathrm{C_3H_8 + 5O_2 \to 3CO_2 + 4H_2O}.

3. Dung dịch và tốc độ phản ứng

  • Độ tan chia nước, C% chia dung dịch. Hoà 15 g đường vào 60 g nước: C%=15:75=20%C\% = 15 : 75 = 20\% (không phải 25%).
  • Pha loãng: đề hỏi "thêm bao nhiêu nước" thì lấy V2−V1V_2 - V_1.
  • Đường chéo: viết hai nồng độ bên trái, nồng độ cần pha ở giữa, trừ chéo sang phải; nước = dung dịch 0%.
  • Tốc độ phản ứng: Nóng – Nhiều – Nhỏ – Xúc (nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác). Chất xúc tác không bị tiêu hao.

4. Acid, base, oxide, muối, phân bón

  • Acid = H + gốc acid; base = kim loại + nhóm OH. Quỳ tím: acid đỏ, base xanh; phenolphthalein hồng với dung dịch base. Base không tan (Cu(OH)₂…) không đổi màu chỉ thị.
  • Thang pH 1–14: dưới 7 acid, bằng 7 trung tính, trên 7 base.
  • Quy tắc chéo: hoá trị bên này thành chỉ số bên kia, rút gọn nếu được, nhóm nguyên tử giữ trong ngoặc: Al₂O₃, CO₂, Fe(OH)₃, Al₂(SO₄)₃.
  • Oxide: kim loại → thường oxide base; phi kim → thường oxide acid. Ngoại lệ: Al₂O₃, ZnO lưỡng tính; CO, NO trung tính. Mẹo "bỏ nước": H₂SO₄ − H₂O = SO₃.
  • Muối: tên kim loại (hoá trị) + gốc acid (chloride, sulfate, nitrate, carbonate, phosphate). Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi có kết tủa ↓ hoặc khí ↑. Muối K, Na, nitrate đều tan; AgCl, BaSO₄ kết tủa trắng.
  • Lọ mất nhãn chỉ có phenolphthalein (acid, base, muối): lọ hồng là base; lấy dung dịch hồng đó nhỏ sang hai lọ kia, lọ làm mất màu hồng là acid.
  • Phân bón: N tốt lá, P rễ – hoa – quả, K cứng cây. Urea có %N ≈ 46,7%, cao nhất trong các loại phân đạm. Bón theo "4 đúng": đúng loại, đúng liều, đúng lúc, đúng nơi.

Lỗi hay gặp

  1. Dùng 22,4 L thay vì 24,79 L.
  2. Sửa chỉ số khi cân bằng (H₂O thành H₂O₂ là đổi chất).
  3. C% chia cho khối lượng nước; độ tan chia cho khối lượng dung dịch.
  4. Quên đổi mL ra L khi tính nồng độ mol.
  5. So sánh số mol trực tiếp mà không chia hệ số để tìm chất dư.
  6. Nhân nhầm hiệu suất vào nguyên liệu.
  7. Quên H₂SO₄ có 2 H, Ca(OH)₂ có 2 OH khi trung hoà.

Luyện thêm

Phiếu bài tập về nhà (PDF): 7 dạng, đề có dòng chấm để làm ngay trên giấy, lời giải ở các trang sau.