Toán lớp 2 · Bài 8 · 4 phút
Bảng cộng (qua 10)
Mục lục video
Dành cho phụ huynh đọc cùng bé lớp 2. Chuẩn bị: một khay đá hoặc hộp trứng 10 ô (hoặc kẻ khung 10 ô ra giấy), khoảng 20 hạt đậu, viên kẹo hoặc nắp chai.
Bài này nối tiếp bài "phép cộng qua 10": bạn đã biết làm tròn 10, giờ mình xếp tất cả phép cộng qua 10 thành một cái bảng và tìm ra các mẹo để nhớ.
1. Cột "9 cộng": thêm 1 thì kết quả thêm 1
Khung 10 ô có 9 quả táo. Thêm 2 quả: lấy 1 quả lấp ô trống cho đủ 10, còn 1 quả → 9 + 2 = 11.
Thêm 1 quả nữa → 9 + 3 = 12. Cứ thêm 1 quả, kết quả cũng thêm 1:
| 9 + 2 | 9 + 3 | 9 + 4 | 9 + 5 | 9 + 6 | 9 + 7 | 9 + 8 | 9 + 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
- Ví dụ 1: Bin có 9 viên bi trong hộp 10 ngăn. Bạn cho thêm 5 viên: 1 viên lấp ngăn trống, còn 4 viên → 9 + 5 = 14. Cho thêm 1 viên nữa → 9 + 6 = 15.
- Ví dụ 2: Cột "8 cộng" cũng vậy: 8 + 3 = 11, 8 + 4 = 12, 8 + 5 = 13 … 8 + 9 = 17 (mỗi dòng nhiều hơn dòng trên 1).
2. Đổi chỗ các số, kết quả không đổi
- Ví dụ 1: Đĩa trái có 3 cái kẹo, đĩa phải có 8 cái. Đổi chỗ hai đĩa, kẹo không thêm không bớt: 3 + 8 = 8 + 3 = 11.
- Ví dụ 2: Gặp 5 + 8 (số bé đứng trước), bạn nghĩ sang 8 + 5 cho dễ: 8 + 2 = 10, 10 + 3 = 13. Vậy 5 + 8 = 13.
Nhờ mẹo này, bạn chỉ cần nhớ một nửa bảng cộng.
3. Bảng cộng qua 10
| cột 9 | cột 8 | cột 7 | cột 6 | cột 5 | cột 4 | cột 3 | cột 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 9 + 2 = 11 | |||||||
| 9 + 3 = 12 | 8 + 3 = 11 | ||||||
| 9 + 4 = 13 | 8 + 4 = 12 | 7 + 4 = 11 | |||||
| 9 + 5 = 14 | 8 + 5 = 13 | 7 + 5 = 12 | 6 + 5 = 11 | ||||
| 9 + 6 = 15 | 8 + 6 = 14 | 7 + 6 = 13 | 6 + 6 = 12 | 5 + 6 = 11 | |||
| 9 + 7 = 16 | 8 + 7 = 15 | 7 + 7 = 14 | 6 + 7 = 13 | 5 + 7 = 12 | 4 + 7 = 11 | ||
| 9 + 8 = 17 | 8 + 8 = 16 | 7 + 8 = 15 | 6 + 8 = 14 | 5 + 8 = 13 | 4 + 8 = 12 | 3 + 8 = 11 | |
| 9 + 9 = 18 | 8 + 9 = 17 | 7 + 9 = 16 | 6 + 9 = 15 | 5 + 9 = 14 | 4 + 9 = 13 | 3 + 9 = 12 | 2 + 9 = 11 |
Cách tra: muốn tìm 7 + 9, tìm cột 7, dò xuống dòng + 9 → 16.
Ba mẹo cần nhớ:
- Làm tròn 10 (tách số thứ hai để lấp cho đủ 10, rồi cộng phần còn lại).
- Thêm 1, kết quả thêm 1.
- Đổi chỗ các số, kết quả không đổi.
Không cần bắt bé học thuộc lòng cả bảng. Bé hiểu cách làm tròn 10 và dùng bảng nhiều lần thì tự nhớ.
4. Lỗi hay gặp
- Đếm từng cái một (9, 10, 11, …): chậm và dễ đếm nhầm. Nhắc bé lấp cho đủ 10 trước.
- Tách sai phần: với 8 + 5, bé tách 5 thành 1 và 4 (lấp chưa đủ 10). Hỏi lại: "8 cần thêm mấy để đủ 10?" → 2.
- So sánh bằng cách nhìn số đầu: 9 + 7 và 8 + 8, bé thấy 9 > 8 nên điền ">". Phải tính cả hai bên: 16 = 16.
- Bài toán có lời văn quên đơn vị hoặc quên đáp số. Nhắc bé viết đủ 3 dòng: câu lời giải, phép tính (đơn vị trong ngoặc), đáp số.
5. Bài tập theo dạng
Dạng 1: Tính nhẩm
Gặp phép cộng qua 10: làm tròn 10, hoặc nhớ bảng cộng. Số bé đứng trước thì đổi chỗ.
Bài 1. a) 9 + 9 = ? b) 4 + 7 = ? c) 8 + 8 = ?
Đáp án
a) 9 + 1 = 10, 10 + 8 = 18.
b) Đổi chỗ: 7 + 4. 7 + 3 = 10, 10 + 1 = 11.
c) 8 + 2 = 10, 10 + 6 = 16.
Bài 2. Số nào? a) 9 + ? = 16 b) ? + 7 = 12
Đáp án
a) 9 + 1 = 10, còn thiếu 6 nữa: 1 + 6 = 7. Thử lại 9 + 7 = 16.
b) Đổi chỗ: 7 + ? = 12. 7 + 3 = 10, thêm 2 nữa: 5. Thử lại 5 + 7 = 12.
Dạng 2: Điền dấu >, <, =
Tính mỗi bên trước, rồi mới so sánh.
Bài 3. a) 8 + 5 ? 12 b) 9 + 7 ? 8 + 8 c) 3 + 8 ? 9 + 6
Đáp án
a) 8 + 5 = 13; 13 > 12 → >.
b) 9 + 7 = 16; 8 + 8 = 16 → = (đừng thấy 9 > 8 mà điền ">").
c) 3 + 8 = 11; 9 + 6 = 15; 11 < 15 → <.
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Hỏi "có tất cả bao nhiêu" thì làm phép cộng.
Bài 4. Bạn Su có hai hộp bút màu. Hộp thứ nhất có 9 chiếc, hộp thứ hai có 6 chiếc.
a) Cả hai hộp có bao nhiêu chiếc bút?
b) Su được tặng thêm 3 chiếc nữa. Bây giờ Su có bao nhiêu chiếc bút?
Đáp án
a) Số bút màu cả hai hộp là: 9 + 6 = 15 (chiếc bút). Đáp số: 15 chiếc bút.
b) Số bút màu Su có bây giờ là: 15 + 3 = 18 (chiếc bút). Đáp số: 18 chiếc bút.
Bài 5. Bà nuôi 7 con gà trống và 9 con gà mái. Bà nuôi tất cả bao nhiêu con gà?
Đáp án
Số con gà bà nuôi là: 7 + 9 = 16 (con). Đáp số: 16 con gà.
(Đổi chỗ 9 + 7: 9 cần thêm 1 để đủ 10; tách 7 = 1 + 6; 10 + 6 = 16.)
6. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Lấp đầy khay"
- Đặt khay 10 ô và 18 hạt đậu lên bàn.
- Bố mẹ đọc một phép cộng, ví dụ "8 cộng 6". Bé xếp 8 hạt vào khay, 6 hạt để ngoài.
- Bé chuyển hạt từ ngoài vào cho khay đầy, rồi nói kết quả: "mười với bốn là mười bốn".
- Đổi vai: bé đọc phép cộng, bố mẹ xếp. Thỉnh thoảng bố mẹ cố tình làm sai để bé bắt lỗi.
- Nâng cấp: bố mẹ đọc hai phép cộng ("9 + 5 và 7 + 7"), bé xếp hai khay rồi nói bên nào nhiều hơn.