Toán lớp 2 · Bài 11 · 4 phút

Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

Mục lục video

  1. Mở đầu: hộp bánh quy
  2. Tách 10 ra để trừ
  3. Trừ về 10 trước
  4. Ghi nhớ
  5. Dạng 1: Tính nhẩm
  6. Dạng 2: Điền dấu >, <, =
  7. Dạng 3: Bài toán có lời văn
  8. Kết bài

Dành cho bố mẹ đọc cùng bé (lớp 2). Chuẩn bị: hai vỉ/khay 10 ô (khay trứng, khay đá, hoặc kẻ 2 hàng × 5 ô trên giấy) và ~20 đồ vật nhỏ (hạt đậu, cúc áo, bánh quy, nắp chai).

Phép trừ qua 10 là các phép trừ kiểu 12 − 7, 15 − 9: số đầu lớn hơn 10, còn số trừ lại lớn hơn phần lẻ nên không trừ thẳng được. Đếm lùi từng cái thì chậm và hay nhầm (bé phải vừa đếm vừa nhớ đã đếm mấy lần). Có hai mẹo dựa vào số 10.

Ý 1: Tách 10 ra để trừ

  1. Tách số lớn thành 10 và phần còn lại (12 = 10 + 2).
  2. Lấy 10 trừ đi số cần trừ (10 − 7 = 3).
  3. Cộng phần còn lại (3 + 2 = 5).

Ví dụ 1: hộp bánh quy, 12 − 7

Một khay đầy 10 bánh, khay kia 2 bánh. Ăn 7 bánh ở khay đầy → khay đầy còn 3. Dồn 2 bánh khay kia vào: 3 + 2 = 5. Vậy 12 − 7 = 5.

12 − 7         tách 12 = 10 + 2
10 − 7 = 3
 3 + 2 = 5

Ví dụ 2: viên kẹo, 15 − 9 (hay quên phần lẻ)

Tách 15 = 10 + 5. 10 − 9 = 1. Đừng quên 5 viên để riêng: 1 + 5 = 6. Vậy 15 − 9 = 6.

Ý 2 (cách khác): Trừ về 10 trước

Tách số trừ để trừ hết phần lẻ trước, cho về đúng 10, rồi trừ tiếp.

  • 13 − 4 (ngôi sao dán): tách 4 = 3 + 1. 13 − 3 = 10, rồi 10 − 1 = 9.
  • 16 − 8 (cúc áo): tách 8 = 6 + 2. 16 − 6 = 10, rồi 10 − 2 = 8.

Bé quen cách nào thì dùng cách đó; cả hai đều dựa vào "bạn của 10": 9 và 1 · 8 và 2 · 7 và 3 · 6 và 4 · 5 và 5.

Ghi nhớ

BướcVí dụ 14 − 6
Tách 10 ra14 = 10 + 4
Lấy 10 trừ đi10 − 6 = 4
Cộng phần còn lại4 + 4 = 8

Lỗi hay gặp

  • Quên cộng phần lẻ: làm 10 − 7 = 3 rồi dừng, ghi 12 − 7 = 3. Hỏi bé: "Còn mấy cái ở khay kia?"
  • Trừ nhầm chữ số hàng đơn vị theo chiều ngược: thấy 12 − 7 thì lấy 7 − 2 = 5. Tình cờ đúng ở vài phép tính nhưng là sai cách (thử 13 − 9: 9 − 3 = 6, đáp án đúng là 4).
  • So sánh mà không tính: thấy 12 − 8 và 11 − 7, nghĩ "12 lớn hơn 11 nên bên trái lớn hơn". Phải tính trước: cả hai đều bằng 4.
  • "Nhiều hơn" mà làm phép cộng: "Bình có 13 bút, An có 9 bút, Bình nhiều hơn mấy bút?" là phép trừ 13 − 9 = 4.
  • Đếm lùi bị lệch 1: đếm lùi từ 12 mà tính cả số 12 là một lần. Đây là lý do nên dùng mẹo tách 10.

Bài tập theo dạng

Dùng khay 10 ô và đồ vật để làm trước, rồi mới viết.

Dạng 1: Tính nhẩm

  1. 14 − 6 = ?
  2. 13 − 9 = ?
  3. 11 − 4 = ?
Đáp án
    1. Tách 14 = 10 + 4; 10 − 6 = 4; 4 + 4 = 8.
    1. Tách 13 = 10 + 3; 10 − 9 = 1; 1 + 3 = 4.
    1. Tách 11 = 10 + 1; 10 − 4 = 6; 6 + 1 = 7.

Dạng 2: Điền dấu >, <, =

  1. 14 − 5 ☐ 8
  2. 16 − 8 ☐ 11 − 3
  3. 13 − 6 ☐ 12 − 4
Đáp án
  1. > vì 14 − 5 = 9, mà 9 > 8.
  2. = vì 16 − 8 = 8 và 11 − 3 = 8.
  3. < vì 13 − 6 = 7 và 12 − 4 = 8, mà 7 < 8 (dù 13 > 12).

Dạng 3: Bài toán có lời văn

  1. Chị có 16 cái kẹp tóc. Chị cho em 7 cái. Hỏi chị còn lại mấy cái kẹp tóc?
  2. Rổ có 12 quả cam và 9 quả chuối. Hỏi số cam nhiều hơn số chuối mấy quả?
Đáp án
  1. Số kẹp tóc chị còn lại là: 16 − 7 = 9 (cái). Đáp số: 9 cái kẹp tóc.
  2. Số cam nhiều hơn số chuối là: 12 − 9 = 3 (quả). Đáp số: 3 quả.

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Ai ăn vụng bánh?"

  • Bố/mẹ xếp một khay đầy 10 hạt đậu ("bánh") và vài hạt ở khay thứ hai (ví dụ 4 → tổng 14).
  • Bố/mẹ nói: "Mèo ăn vụng 6 cái!" Bé bốc 6 hạt từ khay đầy, nói to: "Mười trừ sáu còn bốn", rồi dồn khay kia vào: "Bốn với bốn là tám!"
  • Đổi vai: bé làm "mèo", bố mẹ tính. Ai nói đúng và nhanh được 1 điểm.
  • Khi bé đã quen, bỏ khay, chỉ nói miệng: "15 trừ 8?" → "10 trừ 8 còn 2, 2 với 5 là bảy!"