Toán lớp 2 · Bài 12 · 5 phút

Bảng trừ qua 10

Mục lục video

  1. Mở đầu: 36 phép trừ
  2. Xây bảng theo cột
  3. Nhớ phép cộng
  4. Bảng trừ qua 10
  5. Dạng 1: Tính nhẩm
  6. Dạng 2: Tìm số còn thiếu
  7. Dạng 3: Bài toán có lời văn
  8. Kết bài

Toán 2 · Bài 12. Bố mẹ đọc cùng bé, mỗi phần 5–10 phút. Nên có sẵn 20 hạt đậu (hoặc cúc áo) và một khay 10 ô tự kẻ.

Bạn đã biết trừ qua 10 bằng cách tách 10 ra để trừ. Có tất cả 36 phép trừ qua 10 (từ 11 − 2 đến 18 − 9). Hôm nay mình xếp chúng thành một cái bảng để tìm cho nhanh. Bạn không cần học thuộc bảng này, chỉ cần nhớ 3 mẹo.


1. Xây bảng theo từng cột

Mỗi cột có cùng số bị trừ, số trừ tăng dần.

Ví dụ 1: cột "11 trừ" với 11 quả bóng bay. Xếp 10 quả vào khay đầy, 1 quả để riêng.

  • Bớt 2 quả: 11 − 2 = 9.
  • Bớt thêm 1 quả: 11 − 3 = 8.
  • Số trừ thêm 1 thì kết quả bớt 1. Cứ thế: 11 − 4 = 7, 11 − 5 = 6, … , 11 − 9 = 2.

Ví dụ 2: cột "12 trừ". Bắt đầu từ 12 − 3 = 9, rồi 12 − 4 = 8, 12 − 5 = 7 … tới 12 − 9 = 3.

Vì sao cột 12 bắt đầu từ 12 − 3? Vì 12 − 2 = 10, không phải trừ qua 10.

2. Nhớ phép cộng để ra phép trừ

Ví dụ 1: bể cá. Bể có 5 con cá, 7 con nữa bơi tới: 5 + 7 = 12. Giờ 7 con đó bơi đi, bể lại còn 5 con: 12 − 7 = 5. Thêm 7 rồi bớt 7 thì lại về như cũ.

Ví dụ 2: một phép cộng cho hai phép trừ.

Phép cộngHai phép trừ "cùng nhà"
9 + 4 = 1313 − 4 = 9 · 13 − 9 = 4
8 + 6 = 1414 − 6 = 8 · 14 − 8 = 6

3. Bảng trừ qua 10

11 trừ12 trừ13 trừ14 trừ15 trừ16 trừ17 trừ18 trừ
11 − 2 = 9
11 − 3 = 812 − 3 = 9
11 − 4 = 712 − 4 = 813 − 4 = 9
11 − 5 = 612 − 5 = 713 − 5 = 814 − 5 = 9
11 − 6 = 512 − 6 = 613 − 6 = 714 − 6 = 815 − 6 = 9
11 − 7 = 412 − 7 = 513 − 7 = 614 − 7 = 715 − 7 = 816 − 7 = 9
11 − 8 = 312 − 8 = 413 − 8 = 514 − 8 = 615 − 8 = 716 − 8 = 817 − 8 = 9
11 − 9 = 212 − 9 = 313 − 9 = 414 − 9 = 515 − 9 = 616 − 9 = 717 − 9 = 818 − 9 = 9

Tra bảng: muốn tìm 14 − 9, tìm cột "14 trừ", dò xuống dòng "trừ 9": 5.

Ba mẹo cần nhớ

  1. Tách 10 ra để trừ.
  2. Số trừ thêm 1, kết quả bớt 1.
  3. Nhớ phép cộng để ra phép trừ.

Lỗi hay gặp

  • Cố học thuộc cả bảng. Không cần! Quên thì dùng mẹo 1 hoặc mẹo 3.
  • Tìm số còn thiếu mà chép lại kết quả. Gặp 17 − ☐ = 8, nhiều bạn điền ngay 8. Thử lại: 17 − 8 = 9, không bằng 8. Phải nghĩ: 8 thêm mấy thì được 17? 8 + 9 = 17, nên điền 9.
  • Tưởng chữ "thừa" là phép cộng. "Có 13 bông hoa, 7 cái lọ, còn mấy bông chưa có lọ?" là phép trừ: 13 − 7 = 6.
  • Quên ghi đơn vị trong bài giải (quả, bông hoa, con…).

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Tính nhẩm

Tách 10 ra để trừ, hoặc nhớ phép cộng.

a) 15 − 9 = ? b) 11 − 8 = ? c) 16 − 7 = ?

Đáp án

a) 15 = 10 + 5; 10 − 9 = 1; 1 + 5 = 6.
b) 8 + 3 = 11, nên 11 − 8 = 3.
c) 10 − 7 = 3; 3 + 6 = 9.

Dạng 2: Tìm số còn thiếu

Kết quả thêm mấy thì được số đứng đầu? Điền xong thì thử lại.

a) 14 − ☐ = 9 b) 17 − ☐ = 8 c) 12 − ☐ = 5

Đáp án

a) 9 + 5 = 14, nên ☐ = 5.
b) 8 + 9 = 17, nên ☐ = 9 (không phải 8: 17 − 8 = 9).
c) 5 + 7 = 12, nên ☐ = 7.

Dạng 3: Bài toán có lời văn

Hỏi "còn lại mấy", "còn thừa mấy" thì làm phép trừ, nhớ ghi đơn vị.

a) Chùm bóng bay có 11 quả. Bị nổ mất 3 quả. Hỏi còn lại mấy quả bóng bay?

b) Có 13 bông hoa và 7 cái lọ. Cắm mỗi lọ một bông. Hỏi còn mấy bông hoa chưa có lọ?

Đáp án

a) Số bóng bay còn lại là: 11 − 3 = 8 (quả). Đáp số: 8 quả bóng bay.
b) 7 lọ nhận 7 bông, số bông còn thừa là: 13 − 7 = 6 (bông hoa). Đáp số: 6 bông hoa.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Bể cá thần kì"

  1. Bố mẹ đặt một số hạt đậu (từ 11 đến 18) vào khay 10 ô và bên cạnh, bé đếm.
  2. Bố mẹ lấy đi một nắm (bé nhắm mắt), rồi cho bé đếm số còn lại.
  3. Bé đoán đã lấy đi mấy hạt, bằng cách nghĩ phép cộng: "còn 8, ban đầu 15, vậy 8 thêm mấy là 15?"
  4. Mở nắm tay ra kiểm tra. Đúng được 1 điểm, rồi đổi vai: bé làm "người lấy", bố mẹ đoán.