Toán lớp 2 · Bài 16 · 5 phút

Lít

Bài 16 Toán lớp 2: Lít. Nội dung: nhiều hơn, ít hơn, đơn vị lít, cộng, trừ số đo lít.

Mục lục video

  1. Mở đầu: chai cao hay bình thấp?
  2. Nhiều hơn, ít hơn
  3. Lít, viết tắt là l
  4. Cộng, trừ số lít
  5. Dạng 1: So sánh nhiều hơn, ít hơn
  6. Dạng 2: Tính với đơn vị lít
  7. Dạng 3: Bài toán có lời văn
  8. Kết bài

Viết cho phụ huynh đọc cùng bé.

1. Nhiều hơn, ít hơn

Muốn biết đồ vật nào đựng nhiều nước hơn, bạn rót nước ra những cái cốc giống hệt nhau rồi đếm cốc.

  • Ví dụ 1. Chai cao rót được 3 cốc, bình thấp rót được 6 cốc. 6 cốc nhiều hơn 3 cốc, nên bình thấp đựng nhiều nước hơn chai cao, dù bình thấp hơn. Chai cao đựng ít nước hơn bình thấp.
  • Ví dụ 2 (bẫy). Bin rót nồi canh ra 4 bát to, Na rót ấm trà ra 5 chén nhỏ. 5 nhiều hơn 4, nhưng chưa chắc ấm trà nhiều nước hơn, vì bát to hơn chén. Muốn so đúng, mọi người phải đo bằng cùng một loại ca.

2. Đơn vị lít

Rót nước đầy một ca 1 lít (hoặc chai 1 lít) thì được 1 lít nước. Lít viết tắt là l (chữ l viết thường): 1 lít viết là 1 l.

  • Ví dụ 1. Bình nước lọc rót ra được đầy 3 ca 1 lít → trong bình có 3 l nước.
  • Ví dụ 2. Đổ 4 ca 1 lít vào xô thì xô vừa đầy → xô đựng được 4 l.

3. Cộng, trừ số đo lít

Cộng, trừ như các số bình thường, rồi viết l sau mỗi số, cả ở kết quả.

  • Ví dụ 1. Can 6 l và can 3 l đổ chung vào thùng: 6 l + 3 l = 9 l.
  • Ví dụ 2. Thùng có 13 l, múc ra 5 l: 13 l − 5 l = 8 l.
ViếtĐọc
1 lmột lít
7 l + 5 l = 12 lbảy lít cộng năm lít bằng mười hai lít
17 − 8 = 9 (l)(trong bài giải) đơn vị ghi trong ngoặc

Lỗi hay gặp

  • Thấy cao hơn là tưởng đựng nhiều hơn. Đồ vật thấp mà rộng có thể đựng nhiều hơn. Hãy nhìn số lít (hoặc đếm số cốc giống nhau).
  • Quên ghi l ở kết quả: viết "15 l − 6 l = 9" là thiếu, phải là "= 9 l".
  • Đếm cốc khi các cốc không giống nhau rồi so luôn.
  • Bài có lời văn: đáp số chỉ ghi số, thiếu "lít nước".

Bài tập theo dạng

Dạng 1. So sánh nhiều hơn, ít hơn

Cách làm: nhìn số lít, đừng nhìn cao hay thấp. Số lít lớn hơn thì đựng nhiều nước hơn. Nhiều hơn mấy lít thì lấy số lớn trừ số bé.

  1. Nồi đựng 4 l, xô đựng 7 l. Cái nào đựng nhiều nước hơn? Nhiều hơn mấy lít?
  2. Chai cao đựng 2 l, chậu thấp đựng 6 l. Cái nào đựng ít nước hơn? Ít hơn mấy lít?
  3. Điền dấu >, <, =: 9 l ☐ 11 l · 2 l + 5 l ☐ 7 l
Đáp án
  1. 7 > 4 nên xô đựng nhiều hơn; 7 l − 4 l = 3 l.
  2. 2 < 6 nên chai cao đựng ít hơn (dù chai cao hơn); 6 l − 2 l = 4 l.
  3. 9 l < 11 l · 2 l + 5 l = 7 l.

Dạng 2. Tính với đơn vị lít

Cách làm: cộng hoặc trừ các số như thường, rồi viết l vào kết quả.

  1. 7 l + 5 l = ?
  2. 15 l − 6 l = ?
  3. 8 l + 8 l = ? · 18 l − 9 l = ?
Đáp án
  1. 12 l · 2. 9 l (không viết "= 9") · 3. 16 l · 9 l

Dạng 3. Bài toán có lời văn

Cách làm: nước thêm vào thì cộng, lấy ra thì trừ; viết đủ ba dòng: câu lời giải, phép tính (có (l)), đáp số.

  1. Bể cá có 9 l nước. Bố đổ thêm 4 l nữa. Hỏi bể cá có tất cả bao nhiêu lít nước?
  2. Thùng có 17 l nước mưa. Na dùng 8 l để tưới rau. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu lít nước mưa?
Đáp án
  1. Số lít nước trong bể có tất cả là: 9 + 4 = 13 (l). Đáp số: 13 l nước.
  2. Số lít nước mưa còn lại là: 17 − 8 = 9 (l). Đáp số: 9 l nước mưa.

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Đội đong nước"

Chuẩn bị 1 chai nước 1 lít (chai nước khoáng loại 1 lít), vài cái cốc giống nhau, một cái nồi hoặc xô nhỏ.

  1. Đố bé: cái cốc cao và cái bát rộng, cái nào đựng nhiều hơn? Rót thử ra cốc để kiểm tra.
  2. Dùng chai 1 lít đổ nước vào nồi, bé đếm "1 lít, 2 lít…" tới khi gần đầy. Nồi đựng khoảng mấy lít?
  3. Bé tự đặt một phép tính: "nồi có 3 l, đổ thêm 2 l" → 3 l + 2 l = 5 l. Nhớ ghi chữ l!