Toán lớp 6 · Bài 2 · 6 phút

Cách ghi số tự nhiên

Mục lục video

  1. Mở đầu: 555
  2. Hệ thập phân
  3. Giá trị của chữ số
  4. Tổng giá trị các chữ số
  5. Số La Mã
  6. Dạng 1: Hàng và giá trị chữ số
  7. Dạng 2: Viết số thành tổng
  8. Dạng 3: Đọc, viết số La Mã
  9. Kết bài

Trong 1 phút: cùng một chữ số, đứng ở hàng khác nhau thì đáng giá khác nhau. Nắm được "hàng" là bạn đọc, viết và tách được mọi số tự nhiên. Số La Mã thì chỉ cần cộng các thành phần.

Ba chữ số 5 trong số 555 lần lượt đáng 500, 50 và 5
Ba chữ số 5 trong số 555 lần lượt đáng 500, 50 và 5

1. Hệ thập phân

Đồng hồ quãng đường đang chỉ 0099: chạy thêm 1 km thì hàng đơn vị và hàng chục cùng đầy 10, nhớ sang hàng trăm
Đồng hồ quãng đường đang chỉ 0099: chạy thêm 1 km thì hàng đơn vị và hàng chục cùng đầy 10, nhớ sang hàng trăm
  • Chỉ dùng 10 chữ số, từ 0 đến 9.
  • Vị trí của chữ số gọi là hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn…
  • 10 đơn vị ở một hàng = 1 đơn vị ở hàng liền trước.
Số 149 600 000 tách thành lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
Số 149 600 000 tách thành lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

Số dài thì tách thành từng lớp ba chữ số, tính từ phải sang.

2. Giá trị của chữ số

Đặt 2 650 000 vào bảng hàng: chữ số 6 rơi vào cột trăm nghìn nên đáng 600 000
Đặt 2 650 000 vào bảng hàng: chữ số 6 rơi vào cột trăm nghìn nên đáng 600 000

Giá trị = chữ số × giá trị của hàng.

  • Trong 2 650 000, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn: 6 × 100 000 = 600 000.
  • Trong 5 858, hai chữ số 8 giống nhau nhưng một cái đáng 800, một cái chỉ đáng 8.

3. Viết số thành tổng

Tách 4 507 thành 4 × 1 000 + 5 × 100 + 7, chữ số 0 bị bỏ qua
Tách 4 507 thành 4 × 1 000 + 5 × 100 + 7, chữ số 0 bị bỏ qua
  • 4 507 = 4 × 1 000 + 5 × 100 + 7 (hàng chục là 0 nên bỏ qua).
  • Chưa biết chữ số thì dùng chữ có gạch trên đầu: ab‾=a×10+b\overline{ab} = a \times 10 + b, với a≠0a \ne 0.

4. Số La Mã

Bảng năm thành phần của số La Mã: I, V, X, IV, IX ứng với 1, 5, 10, 4, 9
Bảng năm thành phần của số La Mã: I, V, X, IV, IX ứng với 1, 5, 10, 4, 9
  • Năm thành phần cần nhớ: I = 1, V = 5, X = 10, IV = 4, IX = 9.
  • Giá trị của số = tổng các thành phần: XXI = 10 + 10 + 1 = 21.
  • Không có số La Mã nào cho số 0.

Dễ sai

  • Hỏi giá trị mà trả lời chữ số: chữ số 6 ở hàng triệu đáng 6 000 000, không phải 6.
  • Quên chữ số 0 giữ chỗ: 5 × 1 000 + 3 × 10 + 9 là 5 039, không phải 539.
  • Tách rời IV, IX: XIX = 10 + 9 = 19, không phải 10 + 1 + 10.

Thử nhanh

1. Trong số 7 340 912, chữ số 4 có giá trị bao nhiêu?

Đáp án

Chữ số 4 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 40 000.

2. Viết 30 608 thành tổng giá trị các chữ số.

Đáp án

30 608 = 3 × 10 000 + 6 × 100 + 8.

3. XIV và XVI, số nào lớn hơn?

Đáp án

XIV = 10 + 4 = 14, XVI = 10 + 5 + 1 = 16. Vậy XVI lớn hơn.