Toán lớp 6 · Bài 4 · 8 phút
Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Bài 4 Toán lớp 6: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Nội dung: ý chính trong một câu, phép cộng: số hạng + số hạng = tổng, hai tính chất của phép cộng, phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu, tìm x: xem x đóng vai trò gì, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Cặp đôi tròn trăm".
Mục lục video
Phiếu
1. Ý chính trong một câu
Cộng là gộp thêm, trừ là bớt đi. Hai phép này ngược nhau, và phép cộng có hai tính chất giúp bạn tính nhẩm rất nhanh.
2. Phép cộng: số hạng + số hạng = tổng
a + b = c
số hạng số hạng tổng
- Ví dụ 1 (thang máy): bạn ở tầng 2, đi lên 5 tầng thì tới tầng 7. Trên tia số: từ điểm 2 nhảy thêm 5 bước tới điểm 7, nên
2 + 5 = 7. - Ví dụ 2 (đặt tính):
2 475 + 1 368. Viết thẳng cột, cộng từ phải sang trái:
đơn vị5 + 8 = 13viết 3 nhớ 1 · chục7 + 6 + 1 = 14viết 4 nhớ 1 · trăm4 + 3 + 1 = 8· nghìn2 + 1 = 3, ra kết quả 3 843.
3. Hai tính chất của phép cộng
| Tính chất | Viết bằng chữ | Ví dụ tự kiểm |
|---|---|---|
| Giao hoán | a + b = b + a | Thanh 3 ô nối thanh 4 ô hay 4 ô nối 3 ô đều dài 7 ô |
| Kết hợp | (a + b) + c = a + (b + c) | (18 + 7) + 3 = 25 + 3 = 28 · 18 + (7 + 3) = 18 + 10 = 28 (dễ nhẩm hơn!) |
| Cộng với 0 | a + 0 = 0 + a = a | 2 026 + 0 = 2 026 |
(a + b) + c hay a + (b + c) đều gọi là tổng của ba số, viết gọn là a + b + c.
Mẹo tính nhanh: ghép cặp tròn chục, tròn trăm
- Ví dụ 1:
37 + 25 + 63 + 75 = (37 + 63) + (25 + 75) = 100 + 100 = 200. - Ví dụ 2:
45 + 128 + 55 + 72 = (45 + 55) + (128 + 72) = 100 + 200 = 300. - Số gần tròn thì "bù" cho tròn:
997 + 45 = 997 + 3 + 42 = 1 000 + 42 = 1 042.
4. Phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu
a − b = c vì b + c = a
số bị trừ số trừ hiệu
- Ví dụ 1 (chai nước): chai 500 ml, uống mất 180 ml, còn
500 − 180 = 320ml. Kiểm tra:180 + 320 = 500. - Ví dụ 2 (bẫy):
6 − 9thì sao? Từ điểm 6 lùi 9 bước thì bị rơi ra khỏi gốc O, nên không có số tự nhiên nào là kết quả. - Trong tập hợp số tự nhiên,
a − bchỉ làm được khia ≥ b.
5. Tìm x: xem x đóng vai trò gì
| x là… | Ví dụ | Cách tìm |
|---|---|---|
| số hạng | x + 48 = 120 | x = tổng − số hạng kia = 120 − 48 = 72 |
| số trừ | 150 − x = 64 | x = số bị trừ − hiệu = 150 − 64 = 86 |
| số bị trừ | x − 37 = 85 | x = hiệu + số trừ = 85 + 37 = 122 |
Luôn thử lại: thay x vào đề, ví dụ 122 − 37 = 85 là đúng.
6. Lỗi hay gặp
- Tìm số trừ mà lại cộng:
150 − x = 64thìx = 150 − 64, không phải150 + 64. Cứ thử lại là phát hiện ngay:150 − 214không làm được. - Trừ "ngược" khi số bị trừ nhỏ hơn:
6 − 9không có kết quả trong ℕ; đừng viết thành9 − 6 = 3. - Đặt tính lệch cột: các chữ số cùng hàng phải thẳng cột (đơn vị dưới đơn vị…); quên số nhớ là sai cả hàng sau.
- Ghép cặp vội: chỉ ghép những số có tổng tròn thật sự, kiểm lại bằng cách cộng nhẩm từng cặp trước khi viết.
7. Bài tập theo dạng
Dạng 1 · Tính hợp lí
Bài 1. Tính nhanh: a) 58 + 196 + 42 · b) 125 + 318 + 75 + 82 · c) 2 999 + 64
Đáp án
a) (58 + 42) + 196 = 100 + 196 = 296
b) (125 + 75) + (318 + 82) = 200 + 400 = 600
c) 2 999 + 1 + 63 = 3 000 + 63 = 3 063
Dạng 2 · Tìm x
Bài 2. Tìm số tự nhiên x: a) x + 56 = 200 · b) 300 − x = 125 · c) x − 48 = 52
Đáp án
a) x là số hạng: x = 200 − 56 = 144
b) x là số trừ: x = 300 − 125 = 175 (thử lại 300 − 175 = 125)
c) x là số bị trừ: x = 52 + 48 = 100
Dạng 3 · Bài toán thực tế
Bài 3. Một bể có 1 500 lít nước. Buổi sáng dùng hết 460 lít, buổi chiều bơm thêm 285 lít.
a) Sau buổi sáng bể còn bao nhiêu lít? · b) Cuối ngày bể có bao nhiêu lít? · c) Bể chứa tối đa 2 000 lít. Cần bơm thêm bao nhiêu lít nữa thì đầy?
Đáp án
a) 1 500 − 460 = 1 040 (lít)
b) 1 040 + 285 = 1 325 (lít)
c) 2 000 − 1 325 = 675 (lít)
8. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Cặp đôi tròn trăm"
Viết 8 số lên 8 mẩu giấy, sao cho có 4 cặp cộng lại tròn trăm (ví dụ 37 & 63, 128 & 72, 45 & 55, 219 & 81). Úp giấy xuống, lật 2 tờ một lượt: cặp nào cộng tròn trăm thì giữ lại. Ai giữ được nhiều cặp nhất thắng. Chơi xong, cộng tất cả 8 số trong 10 giây bằng cách ghép cặp!