Toán lớp 6 · Bài 5 · 8 phút
Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Bài 5 Toán lớp 6: Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Nội dung: ý chính trong một câu, phép nhân: thừa số · thừa số = tích, tính chất của phép nhân, phép chia: chia hết và chia có dư, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Chia kẹo không cãi nhau".
Mục lục video
Phiếu
1. Ý chính trong một câu
Nhân là cộng nhiều lần cùng một số; chia là chia đều thành các phần bằng nhau và có thể còn dư, nhưng số dư luôn nhỏ hơn số chia.
2. Phép nhân: thừa số · thừa số = tích
a · b = c
thừa số thừa số tích
a · b = a + a + … + a (b số hạng).
- Ví dụ 1 (hội trường): 4 hàng ghế, mỗi hàng 6 ghế:
6 + 6 + 6 + 6 = 6 · 4 = 24ghế. 6 và 4 là thừa số, 24 là tích. - Ví dụ 2 (đặt tính):
236 × 14. Nhân 236 với 4 được944; nhân 236 với 1 được236, viết lùi sang trái một cột (vì đó là 1 chục); cộng lại được 3 304.
Kí hiệu: dấu nhân viết × hoặc ·. Với chữ thì viết liền: a · b = ab, 3 · x = 3x.
Nhưng hai số thì không viết liền: 2 · 3 = 6, không phải "23"!
3. Tính chất của phép nhân
| Tính chất | Viết bằng chữ | Ví dụ tự kiểm |
|---|---|---|
| Giao hoán | ab = ba | Khay trứng 2 hàng × 5 quả, xoay lại thành 5 hàng × 2 quả, vẫn 10 quả |
| Kết hợp | (ab)c = a(bc) | 4 · 37 · 25 = (4 · 25) · 37 = 100 · 37 = 3 700 |
| Phân phối với phép cộng | a(b + c) = ab + ac | 23 · 101 = 23 · (100 + 1) = 2 300 + 23 = 2 323 |
| Nhân với 1, với 0 | a · 1 = a, a · 0 = 0 | 2 026 · 1 = 2 026, 2 026 · 0 = 0 |
(ab)c hay a(bc) đều gọi là tích của ba số, viết gọn abc.
Phân phối – ví dụ đời sống: mỗi suất ăn sáng gồm bánh mì 15 nghìn và sữa 10 nghìn; mua 3 suất:
- Cách 1:
3 · (15 + 10) = 3 · 25 = 75(nghìn đồng). - Cách 2:
3 · 15 + 3 · 10 = 45 + 30 = 75(nghìn đồng). Hai cách bằng nhau: đó chính làa(b + c) = ab + ac.
Ba cặp nên thuộc lòng để tính nhẩm: 2 · 5 = 10 · 4 · 25 = 100 · 8 · 125 = 1 000.
4. Phép chia: chia hết và chia có dư
Với hai số tự nhiên a và b (b khác 0), luôn tìm được đúng một cặp q, r sao cho
a = b · q + r với 0 ≤ r < b
| Viết | Tên gọi | |
|---|---|---|
r = 0: phép chia hết | a : b = q | a: số bị chia · b: số chia · q: thương |
r ≠ 0: phép chia có dư | a : b = q (dư r) | thêm r: số dư |
- Ví dụ 1 (chia hết): 20 quả cam, mỗi túi 5 quả, được đúng 4 túi:
20 : 5 = 4. - Ví dụ 2 (có dư): 23 quả cam, mỗi túi 5 quả, được 4 túi và thừa 3 quả:
23 : 5 = 4 (dư 3), và23 = 5 · 4 + 3. - Bẫy:
23 : 5 = 3 (dư 8)là sai, vì dư 8 quả thì vẫn xếp thêm được một túi nữa (8 > 5).
5. Lỗi hay gặp
- Đặt tính nhân quên viết lùi: tích riêng thứ hai (nhân với chữ số hàng chục) phải lùi sang trái một cột.
- Viết liền hai số:
2 · 3không phải "23". Chỉ viết liền khi có chữ:2x,ab. - Số dư lớn hơn (hoặc bằng) số chia: là dấu hiệu thương còn nhỏ, phải chia tiếp. Luôn kiểm tra
r < bvà thử lạia = b · q + r. - Chia cho 0: không có phép chia cho 0 (số chia phải khác 0).
- Nhầm "ít nhất" và "nhiều nhất" trong bài toán có dư:
- hỏi ít nhất (cần đủ chỗ, chở hết) → lấy thương + 1;
- hỏi nhiều nhất (mua được, xếp được) → giữ nguyên thương, phần dư bỏ đi.
6. Bài tập theo dạng
Dạng 1. Tính nhẩm, tính hợp lí
Cách làm: tìm cặp có tích tròn (2 · 5, 4 · 25, 8 · 125) rồi nhóm lại; hai tích có thừa số chung thì dùng phân phối.
25 · 17 · 48 · 23 · 12536 · 28 + 36 · 725 · 43 · 2019 · 101
Đáp án
(25 · 4) · 17 = 100 · 17 = 1 700(8 · 125) · 23 = 1 000 · 23 = 23 00036 · (28 + 72) = 36 · 100 = 3 600(5 · 20) · 43 = 100 · 43 = 4 30019 · (100 + 1) = 1 900 + 19 = 1 919
Dạng 2. Tìm thương và số dư
Cách làm: đặt tính chia; kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; thử lại a = b · q + r. Biết số chia, thương, số dư thì số bị chia = số chia · thương + số dư.
1 344 : 32745 : 18(có bạn ra "40 dư 25" — đúng hay sai?)- Một số chia cho 12 được thương 15, dư 7. Tìm số đó.
1 234 : 11
Đáp án
134 : 32 = 4dư 6; hạ 4 được 64;64 : 32 = 2dư 0. Thương 42, phép chia hết.- "40 dư 25" sai vì
25 > 18. Đúng:745 : 18 = 41 (dư 7); thử lại18 · 41 + 7 = 738 + 7 = 745. 12 · 15 + 7 = 180 + 7 =187.1 234 : 11 = 112 (dư 2); thử lại11 · 112 + 2 = 1 232 + 2 = 1 234.
Dạng 3. Bài toán thực tế
Cách làm: gạch chân số liệu, chọn phép nhân hay phép chia; chia có dư thì đọc kĩ đề hỏi ít nhất hay nhiều nhất.
Lớp có 32 bạn đi chèo thuyền, mỗi thuyền chở 5 bạn. Mỗi bạn góp 15 nghìn đồng mua nước, mỗi chai nước giá 7 nghìn đồng.
- Cần ít nhất bao nhiêu thuyền?
- Cả lớp góp được bao nhiêu tiền?
- Mua được nhiều nhất bao nhiêu chai nước?
- (Thêm) Buổi liên hoan có 100 học sinh, mỗi bàn ngồi được 6 bạn. Cần ít nhất bao nhiêu bàn?
Đáp án
32 : 5 = 6 (dư 2): 6 thuyền chở 30 bạn, 2 bạn còn lại cần thêm 1 thuyền → 7 thuyền.32 · 15 = 480→ 480 nghìn đồng.480 : 7 = 68 (dư 4): 4 nghìn còn lại không đủ mua thêm → 68 chai.100 : 6 = 16 (dư 4)→ cần16 + 1 =17 bàn.
7. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Chia kẹo không cãi nhau"
Chuẩn bị một nắm kẹo (hoặc hạt đậu, cúc áo). Một người bốc ngẫu nhiên một nắm, đếm được a viên, rồi nói một số b từ 2 đến 9 (số người được chia).
- Cả hai cùng nhẩm
a : b= ? (dư ?) và ghi ra giấy. - Chia thật: mỗi lượt phát cho mỗi "người" (chiếc cốc) một viên, tới khi không phát đủ một vòng nữa.
- Đếm số viên mỗi cốc (thương) và số viên còn trên bàn (số dư). So với kết quả nhẩm, rồi kiểm tra
a = b · q + r.
Ai đúng được giữ số kẹo dư! Đổi vai 3–4 lượt. Mẹo: nếu số viên còn lại nhiều hơn hoặc bằng số cốc thì chưa chia xong.