Toán lớp 6 · Bài 6 · 7 phút
Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Bài 6 Toán lớp 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nội dung: ý chính trong một câu, lũy thừa: cơ số và số mũ, bình phương, lập phương, a¹, nhân hai lũy thừa cùng cơ số: cộng số mũ, chia hai lũy thừa cùng cơ số: trừ số mũ, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Gấp giấy đoán lớp".
Mục lục video
Phiếu
1. Ý chính trong một câu
Khi phải nhân một số với chính nó nhiều lần, ta viết gọn thành lũy thừa: 2 · 2 · 2 = 2³. Số mũ cho biết có bao nhiêu thừa số, không phải "nhân với số mũ".
2. Lũy thừa: cơ số và số mũ
aⁿ = a · a · … · a (n thừa số a, n ≥ 1)
a: cơ số n: số mũ đọc: "a mũ n" hoặc "a lũy thừa n"
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
- Ví dụ 1 (gấp giấy): gấp đôi một tờ giấy 1 lần được 2 lớp, 2 lần được
2 · 2 = 4lớp, 3 lần được2 · 2 · 2 = 8lớp. Gấp 3 lần viết gọn là2³. Gấp 10 lần được2¹⁰ = 1 024lớp! - Ví dụ 2:
5 · 5 · 5 · 5có 4 thừa số 5, nên viết là5⁴(cơ số 5, số mũ 4). Giá trị:5⁴ = 625.
3. Bình phương, lập phương, a¹
| Viết | Gọi là | Ví dụ tự kiểm |
|---|---|---|
a² | a bình phương | Hình vuông cạnh 3 ô có 3² = 9 ô |
a³ | a lập phương | Khối rubik 2 tầng (2 × 2 × 2) có 2³ = 8 khối nhỏ |
a¹ | a¹ = a, ví dụ 7¹ = 7 |
Các số 0, 1, 4, 9, 16, 25, … (bình phương của một số tự nhiên) gọi là số chính phương.
4. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: cộng số mũ
aᵐ · aⁿ = aᵐ⁺ⁿ
- Ví dụ 1:
3² · 3⁴ = (3 · 3) · (3 · 3 · 3 · 3): tất cả 6 thừa số 3, nên bằng3⁶. - Ví dụ 2 (kho bút): 100 thùng, mỗi thùng 1 000 chiếc bút.
100 = 10²,1 000 = 10³, nên cả kho có10² · 10³ = 10⁵ = 100 000chiếc bút.
5. Chia hai lũy thừa cùng cơ số: trừ số mũ
aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ (a ≠ 0, m ≥ n) quy ước: a⁰ = 1 (a ≠ 0)
- Ví dụ 1:
2⁵ : 2²: 5 thừa số 2 bớt đi 2 thừa số, còn 3 thừa số, nên bằng2³. - Ví dụ 2 (xếp gạch): 10 000 viên gạch xếp thành các chồng 100 viên:
10⁴ : 10² = 10² = 100chồng. - Vì sao a⁰ = 1?
7³ : 7³ = 1(số chia cho chính nó), mà theo quy tắc lại bằng7³⁻³ = 7⁰. Nên người ta quy ước7⁰ = 1, và tổng quáta⁰ = 1.
6. Lỗi hay gặp
- Nhân cơ số với số mũ:
2³ = 6✗. Đúng:2³ = 2 · 2 · 2 = 8. Tương tự5² = 25, không phải 10;3⁴ = 81, không phải 12. - Nhân số mũ khi nhân hai lũy thừa:
3² · 3⁴ = 3⁸✗. Đúng: cộng số mũ,3⁶. - Chia số mũ khi chia hai lũy thừa:
6⁸ : 6² = 6⁴✗. Đúng: trừ số mũ,6⁶. - Áp quy tắc cho hai cơ số khác nhau:
2³ · 5²không gộp thành một lũy thừa được, phải tính từng cái:8 · 25 = 200. - Quên a¹: trong
2⁴ · 2thì số2là2¹, nên kết quả là2⁵, không phải2⁴.
7. Bài tập theo dạng
Dạng 1 · Viết gọn và tính giá trị
Bài 1. a) Viết 8 · 8 · 8 dưới dạng lũy thừa · b) Tính 2⁵ · c) Viết 81 thành lũy thừa của 3 · d) Viết 1 000 thành lũy thừa của 10.
Đáp án
a) 3 thừa số 8: 8³ (bằng 512)
b) 2⁵ = 2 · 2 · 2 · 2 · 2 = 32 (không phải 10!)
c) 3 → 9 → 27 → 81: 4 thừa số 3, 81 = 3⁴
d) 1 000 = 10 · 10 · 10 = 10³
Dạng 2 · Nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số
Bài 2. Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa: a) 7² · 7⁶ · b) 5¹⁰ : 5⁵ · c) 3⁴ · 3 : 3⁵
Đáp án
a) cộng số mũ: 7²⁺⁶ = 7⁸
b) trừ số mũ: 5¹⁰⁻⁵ = 5⁵ (không phải 5²)
c) 3⁴ · 3¹ = 3⁵, rồi 3⁵ : 3⁵ = 3⁰ = 1
Dạng 3 · Bài toán thực tế
Bài 3. Một đám bèo trên hồ cứ mỗi ngày lại phủ rộng gấp đôi. Cuối ngày thứ nhất bèo phủ 2 m².
a) Cuối ngày thứ 5 bèo phủ bao nhiêu m²? · b) Diện tích bèo ngày thứ 8 gấp mấy lần ngày thứ 5? · c) Ngày thứ mấy bèo lần đầu phủ hơn 100 m²?
Đáp án
a) Ngày thứ n bèo phủ 2ⁿ m², nên ngày 5: 2⁵ = 32 (m²)
b) 2⁸ : 2⁵ = 2³ = 8 (lần)
c) 2⁶ = 64 < 100, 2⁷ = 128 > 100, nên là ngày thứ 7
8. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Gấp giấy đoán lớp"
Lấy một tờ giấy, lần lượt gấp đôi. Trước mỗi lần gấp, người chơi phải nói trước số lớp sẽ có dưới dạng lũy thừa và giá trị (ví dụ "gấp lần 4: hai mũ bốn, mười sáu lớp"), rồi mở ra đếm nếp để kiểm tra. Ai nói sai thì đổi lượt. Thử xem gấp được mấy lần thì không gấp nổi nữa (thường 6–7 lần: 2⁷ = 128 lớp!).