Toán lớp 6 · Bài 7 · 9 phút
Thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 7 Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện các phép tính. Nội dung: ý chính trong một câu, biểu thức và giá trị của biểu thức, quy tắc 1: cùng bậc thì tính từ trái sang phải, quy tắc 2: ba bậc — lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ, quy tắc 3: có dấu ngoặc thì tính từ trong ra ngoài, biểu thức chứa chữ, bảng kí hiệu, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Đặt ngoặc thần kỳ".
Mục lục video
Phiếu
1. Ý chính trong một câu
Cùng một dãy tính mà mỗi người tính một kiểu thì sẽ ra nhiều đáp số. Vì vậy ai cũng phải theo một quy ước chung: lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ, và có ngoặc thì tính từ trong ra ngoài.
Câu đố mở đầu: 6 + 4 · 3 = ?
- Cộng trước:
10 · 3 = 30✗ - Nhân trước:
6 + 12 = 18✓
2. Biểu thức và giá trị của biểu thức
Các số nối với nhau bởi dấu phép tính (+ − · : và lũy thừa) tạo thành biểu thức, ví dụ 15 − 4 + 2. Kết quả tính được (13) là giá trị của biểu thức.
3. Quy tắc 1: cùng bậc thì tính từ trái sang phải
Nếu biểu thức chỉ có cộng và trừ, hoặc chỉ có nhân và chia, ta tính lần lượt từ trái sang phải.
- Ví dụ 1 (ví tiền): trong ví có 50 nghìn, mua bánh hết 18 nghìn, rồi được mẹ cho thêm 10 nghìn:
50 − 18 + 10 = 32 + 10 = 42(nghìn). - Ví dụ 2 (bẫy):
48 : 4 · 2. Nhiều bạn nhân4 · 2trước rồi ra48 : 8 = 6— sai.
Đúng:48 : 4 · 2 = 12 · 2 = 24.
4. Quy tắc 2: ba bậc — lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ
bậc 1 bậc 2 bậc 3
Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ
- Ví dụ 1 (đi chợ): một gói bánh 15 nghìn và 3 hộp sữa, mỗi hộp 7 nghìn:
15 + 3 · 7 = 15 + 21 = 36(nghìn). - Ví dụ 2 (bẫy):
50 − 2 · 3². Đừng nhân2 · 3rồi mới bình phương!
50 − 2 · 3² = 50 − 2 · 9 = 50 − 18 = 32.
5. Quy tắc 3: có dấu ngoặc thì tính từ trong ra ngoài
| Thứ tự | Ngoặc | Tên |
|---|---|---|
| 1 | ( ) | ngoặc tròn |
| 2 | [ ] | ngoặc vuông |
| 3 | { } | ngoặc nhọn |
Bên trong mỗi ngoặc vẫn theo thứ tự ba bậc ở trên.
- Ví dụ 1 (phần quà): 3 phần quà, mỗi phần có 1 cuốn vở 12 nghìn và 1 cây bút 5 nghìn:
3 · (12 + 5) = 3 · 17 = 51(nghìn). - Ví dụ 2 (đủ ba loại ngoặc):
100 − {6 · [2 + (5 − 3)²]} = 100 − {6 · [2 + 2²]} = 100 − {6 · [2 + 4]} = 100 − {6 · 6} = 100 − 36 = 64
6. Biểu thức chứa chữ
Muốn tính giá trị: thay chữ bằng số đã cho, rồi tính theo đúng thứ tự. Nhớ: 3a nghĩa là 3 · a.
- Ví dụ 1 (mảnh vườn): hình chữ nhật dài
a, rộngbcó chu vi2 · (a + b). Vớia = 7m,b = 5m:
2 · (7 + 5) = 2 · 12 = 24(m). - Ví dụ 2 (bẫy):
3a + 1khia = 5. Không phải35 + 1!
3 · 5 + 1 = 15 + 1 = 16.
7. Bảng kí hiệu
| Kí hiệu | Đọc là | Ví dụ |
|---|---|---|
· | nhân | 4 · 3 = 12 |
: | chia | 48 : 4 = 12 |
3² | ba mũ hai (ba bình phương) | 3² = 3 · 3 = 9 |
2³ | hai mũ ba (hai lập phương) | 2³ = 2 · 2 · 2 = 8 |
( ) [ ] { } | ngoặc tròn, vuông, nhọn | tính ( ) trước, { } sau cùng |
8. Lỗi hay gặp
- Cộng trước, nhân sau:
6 + 4 · 3 = 30✗ → phải nhân trước:6 + 12 = 18. - Không đi từ trái sang phải khi cùng bậc:
48 : 4 · 2 = 48 : 8✗ →12 · 2 = 24. Tương tự36 − 12 + 4 = 28(không phải36 − 16). - Tính lũy thừa sai chỗ:
2 · 3²là2 · 9, không phải6²;2a²là2 · a², không phải(2a)². - Quên ngoặc khi lập biểu thức: tiền thừa =
100 − (3 · 12 + 2 · 8). Viết thiếu ngoặc100 − 3 · 12 + 2 · 8thì tiền bút bị cộng vào thay vì trừ đi. - Viết liền số với chữ: thay
a = 5vào3aphải viết3 · 5, không viết35.
9. Bài tập theo dạng
Dạng 1 · Biểu thức không có ngoặc
Bài 1. Tính: a) 64 − 24 : 6 + 3 · b) 90 : 3 · 2 · c) 2 · 3³ − 4² + 7
Đáp án
a) = 64 − 4 + 3 = 60 + 3 = 63
b) Từ trái sang phải: = 30 · 2 = 60
c) = 2 · 27 − 16 + 7 = 54 − 16 + 7 = 38 + 7 = 45
Dạng 2 · Biểu thức có ngoặc
Bài 2. Tính: a) 4 · (20 − 3²) · b) 70 − [8 + (9 − 4) · 2] · c) {5² − [36 : (7 − 3) + 1]} · 2
Đáp án
a) = 4 · (20 − 9) = 4 · 11 = 44
b) = 70 − [8 + 5 · 2] = 70 − [8 + 10] = 70 − 18 = 52
c) = {25 − [36 : 4 + 1]} · 2 = {25 − 10} · 2 = 15 · 2 = 30
Dạng 3 · Tính giá trị biểu thức chứa chữ
Bài 3. Cho m = 5, n = 3. Tính: a) m + 4n · b) 2m² · c) (m − n) · (m + n)
Đáp án
a) = 5 + 4 · 3 = 5 + 12 = 17
b) = 2 · 5² = 2 · 25 = 50 (không phải 10² = 100)
c) = (5 − 3) · (5 + 3) = 2 · 8 = 16
Dạng 4 · Lập biểu thức cho bài toán thực tế
Bài 4. Nam mua 5 gói kẹo, mỗi gói 6 nghìn đồng, và 2 chai nước, mỗi chai 9 nghìn đồng. Nam đưa 50 nghìn đồng.
a) Nam phải trả bao nhiêu tiền? · b) Viết một biểu thức tính số tiền Nam được trả lại rồi tính.
Đáp án
a) 5 · 6 + 2 · 9 = 30 + 18 = 48 (nghìn đồng)
b) 50 − (5 · 6 + 2 · 9) = 50 − 48 = 2 (nghìn đồng). Nếu quên ngoặc: 50 − 5 · 6 + 2 · 9 = 38 — sai!
10. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Đặt ngoặc thần kỳ"
Viết dãy 2 + 3 · 4 + 5 lên giấy. Mỗi người lần lượt đặt một hoặc hai cặp ngoặc tròn vào đâu đó rồi tính kết quả; ai ra số lớn nhất thắng.
(Không ngoặc thì ra 19; (2 + 3) · 4 + 5 = 25; 2 + 3 · (4 + 5) = 29… Số lớn nhất là bao nhiêu? Thử xem — gợi ý: dùng hai cặp ngoặc.)
Đổi vai: một người ra đề mới (4 số, 3 phép tính), người kia tìm cách đặt ngoặc cho ra số nhỏ nhất.