Toán lớp 6 · Bài 19 · 7 phút

Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân

Bài 19 Toán lớp 6: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân. Nội dung: ý chính trong một câu, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, bảng tóm tắt, lỗi hay gặp, bài tập theo dạng, trò chơi ở nhà (5 phút): "Thám tử tứ giác".

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Hình chữ nhật
  3. Hình thoi
  4. Hình bình hành
  5. Hình thang cân
  6. Vẽ khung thiệp bằng ê ke
  7. Tóm tắt 4 hình
  8. Dạng 1: Nhận biết hình
  9. Dạng 2: Cạnh, góc, đường chéo
  10. Dạng 3: Vẽ hình và đếm hình
  11. Kết bài

Phiếu

1. Ý chính trong một câu

Bốn hình này đều có 4 cạnh, 4 góc, nhưng khác nhau ở cạnh (bằng nhau? song song?), góc (vuông? bằng nhau?) và đường chéo (bằng nhau? vuông góc? cắt nhau ở trung điểm?). Nhận ra các đặc điểm đó là nhận ra hình.

Từ cần nhớ: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo (đoạn nối hai đỉnh đối nhau), hai cạnh đối (hai cạnh không chung đỉnh), góc đối, cạnh bên, đáy (của hình thang cân).

2. Hình chữ nhật

  • Bốn góc bằng nhau và bằng 90∘90^\circ (4 góc vuông).
  • Các cạnh đối bằng nhau.
  • Hai đường chéo bằng nhau.

Ví dụ 1 (sân bóng): nhìn từ trên cao, đường biên sân bóng đá là một hình chữ nhật.
Ví dụ 2 (bẫy: đặt nghiêng): một hình chữ nhật xoay nghiêng đi vẫn là hình chữ nhật — tên hình không phụ thuộc cách đặt, chỉ phụ thuộc cạnh và góc.

Vẽ khung tấm thiệp hình chữ nhật 7 cm × 4 cm bằng thước và ê ke: (1) vẽ AB = 7 cm; (2) đặt ê ke vuông góc tại A, kẻ đường thẳng, lấy D sao cho AD = 4 cm; (3) làm tương tự tại B, lấy C với BC = 4 cm; (4) nối D với C.

3. Hình thoi

  • Bốn cạnh bằng nhau.
  • Hai đường chéo vuông góc với nhau.
  • Các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau.

Ví dụ 1 (quân bài rô): hình rô trên lá bài là hình thoi — 4 cạnh dài bằng nhau.
Ví dụ 2 (bẫy: nằm trên một cạnh): hình thoi có góc 60∘60^\circ đặt nằm trên một cạnh trông "xô lệch", không giống viên kim cương đứng trên đỉnh. Đo thử: 4 cạnh vẫn bằng nhau → vẫn là hình thoi.

4. Hình bình hành

  • Các cạnh đối song song và bằng nhau.
  • Các góc đối bằng nhau.
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Ví dụ 1 (vệt nắng): nắng chiếu xiên qua ô cửa sổ hình chữ nhật, vệt nắng in trên sàn là hình bình hành.
Ví dụ 2 (bẫy): khác hình chữ nhật, hai đường chéo của hình bình hành thường không bằng nhau (AC≠BDAC \ne BD) — chỉ cắt nhau ở trung điểm.

5. Hình thang cân

  • Hai đáy (đáy lớn, đáy nhỏ) song song.
  • Hai cạnh bên bằng nhau (nhưng không song song).
  • Hai đường chéo bằng nhau.
  • Hai góc kề một đáy bằng nhau.

Ví dụ 1 (xô nước): nhìn ngang chiếc xô, ta thấy một hình thang cân lật ngược (miệng rộng, đáy hẹp).
Ví dụ 2: hình thang cân ABCD với đáy lớn AB, đáy nhỏ DC; cạnh bên AD = BC; A^=B^\widehat{A} = \widehat{B}, C^=D^\widehat{C} = \widehat{D}.

6. Bảng tóm tắt

HìnhCạnhGócĐường chéo
Hình chữ nhậtcạnh đối bằng nhau4 góc vuôngbằng nhau
Hình thoi4 cạnh bằng nhau, cạnh đối song songgóc đối bằng nhauvuông góc
Hình bình hànhcạnh đối song song và bằng nhaugóc đối bằng nhaucắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Hình thang cân2 đáy song song, 2 cạnh bên bằng nhau2 góc kề một đáy bằng nhaubằng nhau

Kí hiệu trên hình: gạch nhỏ = cạnh bằng nhau · ô vuông nhỏ = góc vuông · mũi tên nhỏ = cạnh song song · cung = góc bằng nhau.

7. Lỗi hay gặp

  • Nhận hình theo cách đặt: hình chữ nhật hay hình thoi đặt nghiêng vẫn giữ tên; phải xét cạnh, góc, không xét "trông có thẳng không".
  • Nghĩ hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau: chỉ hình chữ nhật (và hình thang cân) mới có; hình bình hành chỉ có đường chéo cắt nhau ở trung điểm.
  • Thấy hai đáy song song là gọi thang cân: còn phải có hai cạnh bên bằng nhau (một cạnh đứng, một cạnh xiên thì không phải).
  • Đếm hình thiếu: chỉ đếm các ô nhỏ mà quên hình ghép từ nhiều ô.
  • Vẽ bằng mắt: góc vuông phải dùng ê ke, đường song song phải kẻ cẩn thận, độ dài phải đo bằng thước.

8. Bài tập theo dạng

Dạng 1 · Nhận biết hình

Bài 1. Trên giấy ô vuông vẽ 3 hình. Hình A: cạnh ngang trên dài 3 ô, cạnh ngang dưới dài 5 ô, hai cạnh xiên cùng đi "1 ô ngang, 3 ô dọc" (xoè ra hai bên). Hình B: 4 cạnh đều đi chéo "3 ô ngang, 1 ô dọc". Hình C: hai cạnh ngang dài 4 ô và 2 ô, một cạnh bên thẳng đứng, một cạnh bên xiên. a) Hình nào là hình thoi? · b) Hình C có phải hình thang cân không? · c) Hình A là hình gì?

Đáp án

a) Hình B (4 cạnh bằng nhau).
b) Không: một cạnh bên đứng, một cạnh bên xiên nên hai cạnh bên không bằng nhau.
c) Hình thang cân (hai đáy song song, hai cạnh bên đối xứng nên bằng nhau).

Dạng 2 · Cạnh, góc, đường chéo

Bài 2. a) Hình chữ nhật có hai cạnh 9 cm, 12 cm và đường chéo 15 cm. Đường chéo còn lại dài bao nhiêu? · b) Hình thoi có một góc 50∘50^\circ. Góc đối diện với nó bằng bao nhiêu? · c) Hình bình hành ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O, OB = 2,5 cm. Tính BD.

Đáp án

a) 15 cm (hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau).
b) 50∘50^\circ (góc đối của hình thoi bằng nhau).
c) BD = 2 · 2,5 = 5 cm (O là trung điểm của BD).

Dạng 3 · Vẽ hình và đếm hình

Bài 3. a) Vẽ hình bình hành có hai cạnh 8 cm và 5 cm. · b) Vẽ hình thoi cạnh 4,5 cm. · c) Một thanh sô-cô-la hình chữ nhật chia thành 5 ô trên một hàng. Có bao nhiêu hình chữ nhật?

Đáp án

a) Vẽ AB = 8 cm, qua B kẻ đường xiên lấy C với BC = 5 cm, qua C kẻ song song với AB, qua A kẻ song song với BC, cắt nhau tại D.
b) Làm như a) với AB = BC = 4,5 cm.
c) 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 hình chữ nhật.

9. Trò chơi ở nhà (5 phút): "Thám tử tứ giác"

Một người cắt 4 tứ giác bằng giấy (chữ nhật, thoi, bình hành, thang cân), đặt nghiêng tuỳ ý rồi úp xuống. Người kia lật từng hình và chỉ được dùng thước + ê ke để "khám nghiệm": đo cạnh, kiểm góc vuông, gấp đôi theo đường chéo. Gọi đúng tên và nói được một đặc điểm làm bằng chứng thì được 1 điểm. Đổi vai, ai nhiều điểm hơn thắng!