Toán lớp 7 · Bài 6 · 8 phút

Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Mục lục video

  1. Mở đầu: tấm thảm 2 m²
  2. Số vô tỉ
  3. Căn bậc hai số học
  4. Chú ý: √9 = 3 · số âm
  5. Dùng máy tính cầm tay
  6. Dạng 1: Tính căn bậc hai số học
  7. Dạng 2: Đúng hay sai?
  8. Dạng 3: Máy tính và làm tròn
  9. Dạng 4: Bài toán thực tế
  10. Kết bài

Bạn có hai tấm thảm hình vuông, mỗi tấm rộng 11 m². Cắt mỗi tấm theo một đường chéo được 44 mảnh tam giác vuông;
xếp 44 góc vuông chụm vào giữa, ta được một tấm thảm vuông lớn có diện tích 22 m². Cạnh tấm thảm lớn dài bao nhiêu?
Không có phân số nào trả lời được câu hỏi này — ta cần một loại số mới.

1. Số vô tỉ

Gọi cạnh là xx (m) thì x2=2x^2 = 2. Thử dần:

xxx2x^2so với 2
1,41{,}41,961{,}96thiếu
1,51{,}52,252{,}25thừa
1,411{,}411,98811{,}9881thiếu
1,421{,}422,01642{,}0164thừa

Thử mãi vẫn không trúng: không có số hữu tỉ nào bình phương bằng đúng 22. Các chữ số của xx chạy mãi
x=1,41421356237…x = 1{,}41421356237\ldots, không dừng, cũng không lặp lại theo chu kì nào.

  • Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
  • Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I\mathbb{I}.

Ví dụ 1 (tấm thảm). Cạnh tấm thảm 22 m² là một số vô tỉ, x=1,41421356…x = 1{,}41421356\ldots

Ví dụ 2 (so sánh hai số).

  • 0,121212…0{,}121212\ldots lặp mãi cụm "12": số thập phân vô hạn tuần hoàn, nên là số hữu tỉ (=433= \dfrac{4}{33}).
  • 0,123456789101112…0{,}123456789101112\ldots (viết liền các số tự nhiên 1,2,3,…1, 2, 3, \ldots): không có cụm nào lặp mãi, nên là số vô tỉ.

Làm tròn. Số vô tỉ làm tròn như số thập phân thường: cạnh tấm thảm x≈1,41x \approx 1{,}41 m (làm tròn đến hàng phần trăm).

2. Căn bậc hai số học

Tìm cạnh hình vuông biết diện tích aa là tìm số x≥0x \geq 0 sao cho x2=ax^2 = a.

a=x⟺x≥0  vaˋ  x2=a(a≥0)\sqrt{a} = x \quad\Longleftrightarrow\quad x \geq 0 \ \text{ và } \ x^2 = a \qquad (a \geq 0)

a\sqrt{a} đọc là "căn bậc hai số học của aa". Cạnh tấm thảm lớn là 2\sqrt{2} m.

Ví dụ 1 (bàn cờ vua). Bàn cờ hình vuông có 6464 ô bằng nhau. Mỗi cạnh có 88 ô vì 82=648^2 = 64: 64=8\sqrt{64} = 8.

Ví dụ 2 (thập phân, phân số, số 0). 0,25=0,5\sqrt{0{,}25} = 0{,}5 vì 0,52=0,250{,}5^2 = 0{,}25;  49=23\ \sqrt{\dfrac{4}{9}} = \dfrac{2}{3};  0=0\ \sqrt{0} = 0.

Chú ý.

  1. 32=93^2 = 9 và (−3)2=9(-3)^2 = 9, nhưng căn bậc hai số học chỉ lấy số không âm: 9=3\sqrt{9} = 3 (không phải ±3\pm 3).
    Tổng quát a2=a\sqrt{a^2} = a với a≥0a \geq 0, chẳng hạn 72=7\sqrt{7^2} = 7.
  2. Bình phương của mọi số đều không âm, nên số âm không có căn bậc hai số học: −9\sqrt{-9} không có nghĩa.

3. Tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay

Bấm phím  \sqrt{\ }, nhập số, bấm ==.

Phép tínhBấmMàn hìnhLàm tròn
5\sqrt{5} \sqrt{\ } 55 ==2,2360679772{,}236067977≈2,24\approx 2{,}24 (hàng phần trăm)
1369\sqrt{1369} \sqrt{\ } 11 33 66 99 ==3737đúng 3737

Màn hình chỉ hiện được một số chữ số, nên kết quả vô hạn đã được máy làm tròn.
Ghi nhớ: căn bậc hai số học của một số tự nhiên không chính phương luôn là số vô tỉ (2,3,5,7,…\sqrt{2}, \sqrt{3}, \sqrt{5}, \sqrt{7}, \ldots).

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcNghĩa
I\mathbb{I}tập hợp số vô tỉcác số thập phân vô hạn không tuần hoàn
a\sqrt{a}căn bậc hai số học của aasố x≥0x \geq 0 có x2=ax^2 = a (cần a≥0a \geq 0)
≈\approxxấp xỉkết quả đã làm tròn

Lỗi hay gặp

  • Viết 9=±3\sqrt{9} = \pm 3. Căn bậc hai số học luôn không âm: 9=3\sqrt{9} = 3.
  • Nghĩ căn của số âm có giá trị. −25\sqrt{-25} không có nghĩa. Nhưng −25=−5-\sqrt{25} = -5 thì đúng (dấu trừ ở ngoài dấu căn).
  • Tách căn của một tổng. 36+64=100=10\sqrt{36 + 64} = \sqrt{100} = 10, còn 36+64=14\sqrt{36} + \sqrt{64} = 14. Vậy a+b≠a+b\sqrt{a + b} \neq \sqrt{a} + \sqrt{b}.
  • Đếm sai chữ số thập phân. 0,49=0,7\sqrt{0{,}49} = 0{,}7 chứ không phải 0,070{,}07 (vì 0,072=0,00490{,}07^2 = 0{,}0049). Luôn thử lại bằng cách bình phương.
  • Làm tròn sai hàng. Muốn làm tròn đến hàng phần trăm thì nhìn chữ số hàng phần nghìn.
  • Khó hình dung "vô hạn không tuần hoàn": hãy so một số có cụm lặp (0,121212…0{,}121212\ldots) với một số "viết liền các số tự nhiên" (0,123456789101112…0{,}123456789101112\ldots).

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Tính căn bậc hai số học

Cách làm: tìm số không âm mà bình phương lên bằng số dưới dấu căn; thử lại bằng cách bình phương.

Bài 1. Tính: a) 169\sqrt{169}   b) 0,49\sqrt{0{,}49}   c) 3625\sqrt{\dfrac{36}{25}}   d) 1,44\sqrt{1{,}44}   e) 152\sqrt{15^2}

Đáp án

a) 1313 (vì 132=16913^2 = 169) · b) 0,70{,}7 (không phải 0,070{,}07) · c) 65\dfrac{6}{5} (vì 36=6236 = 6^2, 25=5225 = 5^2) · d) 1,21{,}2 · e) 1515

Dạng 2. Đúng hay sai?

Cách làm: tính riêng từng vế rồi so sánh.

Bài 2. a) 36+64=36+64\sqrt{36 + 64} = \sqrt{36} + \sqrt{64}   b) −25=−5-\sqrt{25} = -5   c) −25=−5\sqrt{-25} = -5   d) 4=±2\sqrt{4} = \pm 2

Đáp án

a) Sai: vế trái 100=10\sqrt{100} = 10, vế phải 6+8=146 + 8 = 14. · b) Đúng. · c) Sai: −25\sqrt{-25} không có nghĩa. · d) Sai: 4=2\sqrt{4} = 2.

Dạng 3. Dùng máy tính cầm tay và làm tròn

Cách làm: bấm  \sqrt{\ }, nhập số, bấm ==; nhìn chữ số ngay sau hàng cần giữ (≥5\geq 5 thì tăng 11, <5< 5 thì giữ nguyên).

Bài 3. a) 7\sqrt{7} (làm tròn đến hàng phần trăm)   b) 2025\sqrt{2025}   c) Trong 7\sqrt{7}, 2025\sqrt{2025}, 5,29\sqrt{5{,}29}, số nào là số vô tỉ?

Đáp án

a) Máy: 2,6457513112{,}645751311; chữ số hàng phần nghìn là 55 nên 7≈2,65\sqrt{7} \approx 2{,}65. · b) 4545 (vì 452=202545^2 = 2025). ·
c) 5,29=2,3\sqrt{5{,}29} = 2{,}3 và 2025=45\sqrt{2025} = 45 là số hữu tỉ; 77 không chính phương nên 7\sqrt{7} là số vô tỉ.

Dạng 4. Bài toán thực tế

Cách làm: cạnh hình vuông =diện tıˊch= \sqrt{\text{diện tích}}, rồi tính tiếp điều đề hỏi.

Bài 4. Một mảnh vườn hình vuông có diện tích 225225 m².
a) Cạnh vườn dài bao nhiêu mét?
b) Rào lưới quanh vườn, chừa một lối vào rộng 11 m. Cần bao nhiêu mét lưới?
c) Nếu vườn rộng 200200 m² thì cạnh dài bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?

Đáp án

a) 225=15\sqrt{225} = 15 m. · b) Chu vi 4⋅15=604 \cdot 15 = 60 m, bớt 11 m lối vào: 5959 m lưới. ·
c) 200=14,142…\sqrt{200} = 14{,}142\ldots; chữ số hàng phần trăm là 4<54 < 5 nên cạnh ≈14,1\approx 14{,}1 m.

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Đoán cạnh"

Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông và máy tính cầm tay.

  1. Một người nói một diện tích (ví dụ 5050 ô, 8181 ô, 3030 ô). Người kia đoán cạnh hình vuông có diện tích đó, lấy hai số nguyên kẹp giữa
    (ví dụ 5050 ô: "giữa 77 và 88" vì 49<50<6449 < 50 < 64).
  2. Bấm máy  \sqrt{\ } để kiểm tra. Đoán đúng khoảng được 11 điểm; nếu diện tích là số chính phương mà đoán đúng hẳn thì được 22 điểm.
  3. Sau mỗi lượt, cả hai cùng trả lời: căn đó là số hữu tỉ hay số vô tỉ?