Toán lớp 7 · Bài 8 · 8 phút

Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Hai góc kề bù
  3. Hai góc đối đỉnh
  4. Tia phân giác
  5. Vẽ tia phân giác
  6. Tóm tắt
  7. Dạng 1: Nhận biết cặp góc
  8. Dạng 2: Tính góc kề bù, đối đỉnh
  9. Dạng 3: Tia phân giác
  10. Kết bài

Mở một chiếc kéo: hai lưỡi và hai tay cầm tạo ra bốn góc quanh con ốc. Mở rộng hay khép lại thì các góc đều đổi, nhưng góc giữa hai lưỡi luôn bằng góc giữa hai tay cầm. Bài này giải thích vì sao, và học thêm cách chia đôi một góc.


1. Hai góc kề bù

Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.

Tính chất: hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ.

Vẽ đường thẳng qua OO được hai tia đối nhau OaOa, ObOb; kẻ thêm tia OcOc. Khi đó aOc^\widehat{aOc} và cOb^\widehat{cOb} kề bù: aOc^+cOb^=180∘\widehat{aOc} + \widehat{cOb} = 180^\circ.

  • Ví dụ 1 (cầu trượt). Máng cầu trượt chạm mặt sân, góc phía dưới máng là 32∘32^\circ. Mặt sân hai bên là hai tia đối nhau, máng là cạnh chung, nên góc phía ngoài là 180∘−32∘=148∘180^\circ - 32^\circ = 148^\circ.
  • Ví dụ 2 (coi chừng). Hai góc 104∘104^\circ và 76∘76^\circ vẽ ở hai chỗ khác nhau có tổng đúng 180∘180^\circ. Chúng bù nhau nhưng không kề nhau (không có cạnh chung), nên không phải hai góc kề bù.

2. Hai góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia. Hai đường thẳng cắt nhau tạo ra hai cặp góc đối đỉnh.

Tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Vì sao? Hai đường thẳng aa′aa' và bb′bb' cắt nhau tại OO:
aOb^+bOa′^=180∘\widehat{aOb} + \widehat{bOa'} = 180^\circ (kề bù) và a′Ob′^+bOa′^=180∘\widehat{a'Ob'} + \widehat{bOa'} = 180^\circ (kề bù).
Hai góc cùng bù với bOa′^\widehat{bOa'} nên aOb^=a′Ob′^\widehat{aOb} = \widehat{a'Ob'}.

  • Ví dụ 1 (cái kéo). Hai lưỡi kéo mở 28∘28^\circ. Góc giữa hai tay cầm đối đỉnh với góc đó nên cũng bằng 28∘28^\circ.
  • Ví dụ 2 (coi chừng). Ba tia chung gốc OO tạo hai góc cùng 42∘42^\circ nằm cạnh nhau. Chúng bằng nhau nhưng có chung cạnh, không phải tia đối của nhau, nên không đối đỉnh. Bằng nhau chưa chắc đã là đối đỉnh.

3. Tia phân giác của một góc

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

Tính chất: nếu OcOc là tia phân giác của aOb^\widehat{aOb} thì aOc^=cOb^=12aOb^\widehat{aOc} = \widehat{cOb} = \frac{1}{2}\widehat{aOb}.

Đường thẳng chứa tia phân giác gọi là đường phân giác của góc.

  • Ví dụ 1 (quạt giấy). Quạt giấy xoè 110∘110^\circ. Nan chính giữa chia đôi, mỗi bên 110∘:2=55∘110^\circ : 2 = 55^\circ.
  • Ví dụ 2 (coi chừng). Góc 96∘96^\circ có một tia bên trong tạo ra hai góc 40∘40^\circ và 56∘56^\circ. Tia đó nằm trong góc nhưng hai góc không bằng nhau, nên không phải tia phân giác. Tia phân giác phải tạo hai góc 48∘48^\circ.

4. Cách vẽ tia phân giác

Cách 1: thước đo góc. Ví dụ góc aOb^=76∘\widehat{aOb} = 76^\circ.

  1. Tính một nửa: 76∘:2=38∘76^\circ : 2 = 38^\circ.
  2. Đặt tâm thước trùng đỉnh OO, vạch 00 nằm trên cạnh OaOa; chấm một điểm ở vạch 38∘38^\circ.
  3. Kẻ tia từ OO qua điểm vừa chấm: đó là tia phân giác.

Cách 2: gấp giấy. Cắt một góc bằng giấy, gấp sao cho hai cạnh của góc trùng khít lên nhau. Mở ra, nếp gấp chính là tia phân giác.


Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcNghĩa
aOb^\widehat{aOb}góc a O bgóc đỉnh OO, hai cạnh OaOa, ObOb (đỉnh luôn ở giữa)
aa′aa'đường thẳng a a phẩyOaOa và Oa′Oa' là hai tia đối nhau
12aOb^\frac{1}{2}\widehat{aOb}một nửa góc a O bsố đo mỗi góc do tia phân giác tạo ra
180∘180^\circmột trăm tám mươi độtổng hai góc kề bù (góc bẹt)

Lỗi hay gặp

  1. Thấy tổng 180∘180^\circ là kết luận kề bù. Phải có thêm cạnh chung và hai cạnh kia là tia đối nhau.
  2. Thấy hai góc bằng nhau là kết luận đối đỉnh. Phải kiểm tra từng cạnh có là tia đối của cạnh góc kia không.
  3. Lẫn góc kề bù với góc đối đỉnh khi tính. Góc đối đỉnh thì bằng góc đã biết; góc kề bù thì lấy 180∘180^\circ trừ đi.
  4. Biết một nửa mà lại chia đôi. Biết góc nhỏ do tia phân giác tạo ra thì phải nhân đôi mới ra cả góc.
  5. Tia nằm trong góc là phân giác. Chỉ đúng khi hai góc tạo ra bằng nhau.
  6. Đọc tên góc sai thứ tự. Tên đỉnh luôn nằm giữa: aOb^\widehat{aOb}, không viết Oab^\widehat{Oab}.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Nhận biết cặp góc

Cách làm: tìm đỉnh chung, cạnh chung; xem các cạnh còn lại có phải tia đối nhau không.

Bài 1. Hai đường thẳng pp′pp' và qq′qq' cắt nhau tại KK.
a) Kể tên hai cặp góc đối đỉnh.
b) pKq^\widehat{pKq} kề bù với những góc nào?
c) Hai góc cùng 52∘52^\circ, chung đỉnh OO, chung cạnh OtOt. Bạn Hà nói chúng đối đỉnh. Đúng không?

Đáp án

a) pKq^\widehat{pKq} và p′Kq′^\widehat{p'Kq'}; pKq′^\widehat{pKq'} và p′Kq^\widehat{p'Kq}.
b) qKp′^\widehat{qKp'} (giữ KqKq, thay KpKp bằng Kp′Kp') và pKq′^\widehat{pKq'} (giữ KpKp, thay KqKq bằng Kq′Kq').
c) Sai. OtOt là cạnh chung, không phải tia đối của cạnh nào ở góc kia; hai góc kề nhau và bằng nhau nhưng không đối đỉnh.

Bài 2. Đúng hay sai: "Hai góc có chung đỉnh và có tổng 180∘180^\circ thì kề bù"?

Đáp án

Sai. Còn cần một cạnh chung và hai cạnh kia là hai tia đối nhau. Ví dụ hai góc 100∘100^\circ và 80∘80^\circ chung đỉnh nhưng nằm chồng lên nhau thì không kề bù.

Dạng 2. Tính góc kề bù, góc đối đỉnh

Cách làm: góc kề bù =180∘−= 180^\circ - góc đã biết; góc đối đỉnh == góc đã biết.

Bài 3. Hai đường thẳng uu′uu' và vv′vv' cắt nhau tại OO, uOv^=47∘\widehat{uOv} = 47^\circ.
a) Tính u′Ov′^\widehat{u'Ov'}. b) Tính vOu′^\widehat{vOu'}. c) Hai góc kề bù, góc này lớn hơn góc kia 24∘24^\circ. Tính mỗi góc.

Đáp án

a) u′Ov′^=uOv^=47∘\widehat{u'Ov'} = \widehat{uOv} = 47^\circ (đối đỉnh).
b) Không phải 47∘47^\circ! vOu′^\widehat{vOu'} kề bù với uOv^\widehat{uOv}: 180∘−47∘=133∘180^\circ - 47^\circ = 133^\circ.
c) Góc nhỏ (180∘−24∘):2=78∘(180^\circ - 24^\circ) : 2 = 78^\circ; góc lớn 78∘+24∘=102∘78^\circ + 24^\circ = 102^\circ.

Bài 4. Hai đường thẳng cắt nhau, một trong bốn góc tạo thành bằng 61∘61^\circ. Tính ba góc còn lại.

Đáp án

Góc đối đỉnh với nó: 61∘61^\circ. Hai góc kề bù với nó: 180∘−61∘=119∘180^\circ - 61^\circ = 119^\circ (hai góc này đối đỉnh nhau). Ba góc: 61∘61^\circ, 119∘119^\circ, 119∘119^\circ.

Dạng 3. Tia phân giác

Cách làm: biết cả góc thì chia đôi; biết một nửa thì nhân đôi; có tia đối thì dùng kề bù trước.

Bài 5. Tia OcOc là tia phân giác của aOb^\widehat{aOb}.
a) aOb^=124∘\widehat{aOb} = 124^\circ. Tính aOc^\widehat{aOc}.
b) bOc^=41∘\widehat{bOc} = 41^\circ. Tính aOb^\widehat{aOb}.
c) aOb^=64∘\widehat{aOb} = 64^\circ, OdOd là tia đối của OaOa, OtOt là tia phân giác của bOd^\widehat{bOd}. Tính bOt^\widehat{bOt}.

Đáp án

a) 124∘:2=62∘124^\circ : 2 = 62^\circ.
b) 41∘41^\circ là một nửa, nên aOb^=41∘⋅2=82∘\widehat{aOb} = 41^\circ \cdot 2 = 82^\circ (không phải 20,5∘20{,}5^\circ).
c) bOd^=180∘−64∘=116∘\widehat{bOd} = 180^\circ - 64^\circ = 116^\circ (kề bù); bOt^=116∘:2=58∘\widehat{bOt} = 116^\circ : 2 = 58^\circ.

Bài 6. Một cánh cửa hai cánh mở ra, hai cánh tạo với nhau góc 134∘134^\circ. Tấm thảm đặt theo tia phân giác của góc đó. Mỗi cánh tạo với mép thảm góc bao nhiêu độ?

Đáp án

134∘:2=67∘134^\circ : 2 = 67^\circ.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Săn góc bằng nhau"

  1. Lấy hai chiếc đũa (hoặc hai cây bút), bắt chéo nhau như cái kéo. Một người mở đũa một góc bất kì, người kia chỉ ra hai cặp góc đối đỉnh và bốn cặp góc kề bù. Dùng thước đo góc kiểm tra xem hai góc đối đỉnh có bằng nhau không.
  2. Cắt một mẩu giấy hình góc bất kì, gấp đôi cho hai cạnh trùng nhau để được tia phân giác. Đo hai nửa: ai có hai nửa lệch nhau ít nhất thì thắng.
  3. Đi quanh nhà tìm ví dụ: kéo, kẹp phơi quần áo, ngã tư vạch kẻ trên sàn… Mỗi ví dụ đúng về góc đối đỉnh hoặc kề bù được 1 điểm.