Toán lớp 8 · Bài 2 · 9 phút

Đa thức

Bài 2 Toán lớp 8: Đa thức. Nội dung: đa thức và hạng tử, thu gọn đa thức, bậc của đa thức, giá trị của đa thức.

Mục lục video

  1. Mở đầu: 4x + 2y + 10 là gì?
  2. Đa thức và hạng tử
  3. Thu gọn đa thức
  4. Bậc của đa thức
  5. Giá trị của đa thức
  6. Dạng 1: Hạng tử, hệ số, bậc
  7. Dạng 2: Thu gọn và tìm bậc
  8. Dạng 3: Tính giá trị
  9. Kết bài

1. Đa thức và hạng tử

Đa thức là tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử.

  • Ví dụ 1 (đời sống). Đi xem phim: 4 vé, mỗi vé xx nghìn đồng; 2 phần bắp, mỗi phần yy nghìn đồng; thêm 10 nghìn gửi xe. Tổng tiền 4x+2y+104x + 2y + 10 là một đa thức có ba hạng tử: 4x4x, 2y2y, 1010.
  • Ví dụ 2 (dấu trừ). 2x3−5xy+y2−7=2x3+(−5xy)+y2+(−7)2x^3 - 5xy + y^2 - 7 = 2x^3 + (-5xy) + y^2 + (-7). Bốn hạng tử là 2x32x^3, −5xy-5xy, y2y^2, −7-7: dấu đứng trước đi cùng hạng tử.

Chú ý: mỗi đơn thức cũng là một đa thức (chỉ có một hạng tử), ví dụ −8xy3-8xy^3. Còn 3x+1\dfrac{3}{x} + 1 không phải đa thức vì có phép chia cho biến.

2. Thu gọn đa thức

Các hạng tử có cùng phần biến gọi là hạng tử đồng dạng. Đa thức thu gọn là đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng.

Cách thu gọn: gom các hạng tử đồng dạng thành từng nhóm, rồi cộng hệ số trong mỗi nhóm.

  • Ví dụ 1 (đời sống). Mảnh vườn hình chữ nhật dài 3x3x, rộng yy. Đi một vòng: C=3x+y+3x+y=6x+2yC = 3x + y + 3x + y = 6x + 2y.
  • Ví dụ 2 (có bẫy).
    Q=4x2y−3xy2+x2y+5−2xy2−6Q = 4x^2y - 3xy^2 + x^2y + 5 - 2xy^2 - 6
    =(4x2y+x2y)+(−3xy2−2xy2)+(5−6)= (4x^2y + x^2y) + (-3xy^2 - 2xy^2) + (5 - 6)
    =5x2y−5xy2−1.= 5x^2y - 5xy^2 - 1.
    Cẩn thận: x2yx^2y và xy2xy^2 trông na ná nhưng khác phần biến, không gom chung.

3. Bậc của đa thức

Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.

  • Ví dụ 1 (đời sống). Sàn phòng hình chữ L ghép từ hình vuông cạnh xx và hình chữ nhật 2x×y2x \times y: diện tích S=x2+2xyS = x^2 + 2xy. Cả hai hạng tử đều bậc 2 (2xy2xy có bậc 1+11 + 1) nên SS có bậc 2. Nhiều hạng tử cùng bậc cao nhất cũng được.
  • Ví dụ 2 (có bẫy). R=2x3y2−xy+7−2x3y2+x2R = 2x^3y^2 - xy + 7 - 2x^3y^2 + x^2. Thấy x3y2x^3y^2 mà nói "bậc 5" là sai. Thu gọn trước: hai hạng tử 2x3y22x^3y^2 và −2x3y2-2x^3y^2 triệt tiêu, còn R=x2−xy+7R = x^2 - xy + 7, bậc 2.

Chú ý: một số khác 0 (như 12) là đa thức bậc 0. Số 0 là đa thức không, không có bậc.

4. Giá trị của đa thức

Thu gọn trước, rồi mới thay số.

  • Ví dụ 1. Hóa đơn xem phim T=4x+2y+10T = 4x + 2y + 10 với vé 75 nghìn, bắp 40 nghìn: T=4⋅75+2⋅40+10=390T = 4 \cdot 75 + 2 \cdot 40 + 10 = 390 (nghìn đồng).
  • Ví dụ 2. E=5xy2−2x+3xy2−8xy2+4E = 5xy^2 - 2x + 3xy^2 - 8xy^2 + 4 tại x=−3x = -3, y=7y = 7. Thu gọn: 5+3−8=05 + 3 - 8 = 0 nên cả nhóm xy2xy^2 biến mất, E=−2x+4E = -2x + 4. Thay x=−3x = -3: E=6+4=10E = 6 + 4 = 10. Không cần dùng tới yy!

Bảng kí hiệu

ViếtĐọcÝ nghĩa
x2yx^2yx bình phương yphần biến gồm xx mũ 2 và yy mũ 1
xy2xy^2x y bình phươngkhác x2yx^2y!
a−ba - ba trừ b=a+(−b)= a + (-b)
x2≠xyx^2 \ne xy… khác …không đồng dạng

Lỗi hay gặp

  1. Tách hạng tử mà bỏ mất dấu trừ: hạng tử của ⋯−3y\dots - 3y là −3y-3y (hệ số −3-3), không phải 3y3y.
  2. Gom nhầm x2yx^2y với xy2xy^2 vì trông giống nhau.
  3. Tìm bậc khi chưa thu gọn: có hạng tử triệt tiêu thì bậc giảm.
  4. Thay số âm quên ngoặc: (−2)2=4(-2)^2 = 4, không phải −4-4.
  5. Nhầm "đa thức không" (số 0, không có bậc) với đa thức bậc 0 (số khác 0).

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Hạng tử, hệ số, bậc

Bài 1. Cho P=−4x2y3+0,5xy−3y+9P = -4x^2y^3 + 0{,}5xy - 3y + 9. a) Kể các hạng tử. b) Hệ số, bậc của từng hạng tử. c) Bậc của PP.

Đáp án

a) −4x2y3-4x^2y^3; 0,5xy0{,}5xy; −3y-3y; 99.
b) −4x2y3-4x^2y^3: hệ số −4-4, bậc 5 · 0,5xy0{,}5xy: hệ số 0,50{,}5, bậc 2 · −3y-3y: hệ số −3-3, bậc 1 · 99: hệ số 9, bậc 0.
c) PP đã thu gọn, bậc lớn nhất là 5 → PP có bậc 5.

Dạng 2: Thu gọn và tìm bậc

Bài 2. Thu gọn rồi tìm bậc:
a) A=3x2−5xy+2x2+xy−4A = 3x^2 - 5xy + 2x^2 + xy - 4 · b) B=2xy2−x+3x2y−4xy2+6xB = 2xy^2 - x + 3x^2y - 4xy^2 + 6x · c) C=12x4−3xy+12x4+2y−x4C = \tfrac12x^4 - 3xy + \tfrac12x^4 + 2y - x^4

Đáp án

a) A=(3x2+2x2)+(−5xy+xy)−4=5x2−4xy−4A = (3x^2 + 2x^2) + (-5xy + xy) - 4 = 5x^2 - 4xy - 4, bậc 2.
b) B=(2xy2−4xy2)+(−x+6x)+3x2y=−2xy2+3x2y+5xB = (2xy^2 - 4xy^2) + (-x + 6x) + 3x^2y = -2xy^2 + 3x^2y + 5x, bậc 3 (3x2y3x^2y không gom với xy2xy^2).
c) 12+12−1=0\tfrac12 + \tfrac12 - 1 = 0 nên nhóm x4x^4 biến mất: C=−3xy+2yC = -3xy + 2y, bậc 2 (không phải 4).

Dạng 3: Tính giá trị

Bài 3. Tính D=2x2y−xy+3−x2y+4xyD = 2x^2y - xy + 3 - x^2y + 4xy tại x=−2x = -2, y=3y = 3.

Đáp án

D=x2y+3xy+3=(−2)2⋅3+3⋅(−2)⋅3+3=12−18+3=−3D = x^2y + 3xy + 3 = (-2)^2 \cdot 3 + 3 \cdot (-2) \cdot 3 + 3 = 12 - 18 + 3 = -3.

Bài 4. Bánh mì giá xx nghìn/cái, sữa giá yy nghìn/hộp. Tổ 1 mua 12 bánh mì, 12 hộp sữa; tổ 2 mua 9 bánh mì, 15 hộp sữa. Tính tổng tiền khi x=15x = 15, y=8y = 8.

Đáp án

T=12x+12y+9x+15y=21x+27y=21⋅15+27⋅8=315+216=531T = 12x + 12y + 9x + 15y = 21x + 27y = 21 \cdot 15 + 27 \cdot 8 = 315 + 216 = 531 (nghìn đồng).

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Gom thẻ"

Viết 8–10 hạng tử lên các mẩu giấy (ví dụ 3x23x^2, −x2-x^2, 2xy2xy, −5xy-5xy, x2yx^2y, xy2xy^2, 44, −4-4). Một người đọc to đa thức gồm tất cả các thẻ; người kia phải gom thẻ cùng phần biến thành từng chồng nhanh nhất có thể, cộng hệ số từng chồng, rồi nói đa thức thu gọn và bậc của nó. Chồng nào tổng bằng 0 thì bỏ ra ngoài. Đổi vai, thêm "thẻ bẫy" như x2yx^2y và xy2xy^2 để thử mắt.