Cộng, trừ đa thức thực ra là hai kĩ năng bạn đã có: bỏ dấu ngoặc và thu gọn (gom hạng tử đồng dạng).
1. Cộng hai đa thức
Muốn cộng hai đa thức: viết mỗi đa thức trong một cặp ngoặc, nối bằng dấu +, bỏ ngoặc (trước ngoặc là dấu cộng thì giữ nguyên dấu các hạng tử), rồi thu gọn.
- Ví dụ 1 (đời sống). Vở giá x nghìn/cuốn, bút giá y nghìn/cái. Minh mua 3 vở, 2 bút: 3x+2y. Hà mua 5 vở, 1 bút: 5x+y. Cả hai bạn trả
(3x+2y)+(5x+y)=3x+2y+5x+y=(3x+5x)+(2y+y)=8x+3y.
- Ví dụ 2 (có bẫy). A=2x2y−3xy+4, B=xy2−x2y+5xy−7.
A+B=2x2y−3xy+4+xy2−x2y+5xy−7
=(2x2y−x2y)+(−3xy+5xy)+xy2+(4−7)=x2y+2xy+xy2−3.
Cộng hạng tử đồng dạng: cộng hệ số, giữ nguyên phần biến. −3xy+5xy=2xy, không phải 2x2y2. Còn xy2 khác x2y nên đứng riêng.
2. Trừ hai đa thức
Nối hai đa thức bằng dấu −. Trước ngoặc là dấu trừ thì khi bỏ ngoặc phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc: cộng thành trừ, trừ thành cộng. Rồi thu gọn.
- Ví dụ 1 (đời sống). Hà trả nhiều hơn Minh bao nhiêu?
(5x+y)−(3x+2y)=5x+y−3x−2y=2x−y (nghìn đồng).
- Ví dụ 2 (có bẫy). P=4x2−2xy+3, Q=x2−5xy−6.
P−Q=(4x2−2xy+3)−(x2−5xy−6)=4x2−2xy+3−x2+5xy+6=3x2+3xy+9.
Lỗi hay gặp: chỉ đổi dấu hạng tử đầu, viết thành ⋯−x2−5xy−6, ra kết quả sai 3x2−7xy−3.
3. Cộng và trừ liên hệ với nhau
Phép cộng đa thức cũng có tính chất giao hoán, kết hợp như cộng các số: A+B=B+A, (A+B)+C=A+(B+C).
Và: nếu A−B=C thì A=B+C; ngược lại, nếu A=B+C thì A−B=C.
- Ví dụ 1 (đời sống). Hai hộp bánh nặng tổng cộng 5x+3y gam, hộp thứ nhất nặng 2x+y gam. Hộp thứ hai nặng
(5x+3y)−(2x+y)=3x+2y gam. Thử lại: (2x+y)+(3x+2y)=5x+3y ✓.
- Ví dụ 2. Tìm M biết M−(x2−3xy)=2x2+xy−1.
M=(2x2+xy−1)+(x2−3xy)=3x2−2xy−1.
Bảng kí hiệu
| Viết | Đọc | Ý nghĩa |
|---|
| A+B | tổng của A và B | (…)+(…) rồi bỏ ngoặc, giữ dấu |
| A−B | hiệu của A và B | (…)−(…), bỏ ngoặc thì đổi dấu mọi hạng tử |
| −(a−b+c) | trừ ngoặc | =−a+b−c |
| 3xy+5xy | | =8xy (giữ phần biến) |
Lỗi hay gặp
- Bỏ ngoặc có dấu trừ mà chỉ đổi dấu hạng tử đầu tiên. Phải đổi dấu tất cả.
- Cộng hạng tử đồng dạng mà cộng luôn số mũ: x3+x3=2x3, không phải x6 hay 2x6.
- Gom nhầm hai hạng tử không đồng dạng như x2y và xy2.
- Tìm M trong B−M=C mà viết M=C−B. Đúng là M=B−C.
- Tính giá trị mà chưa rút gọn: làm dài, dễ sai. Rút gọn trước, thay số sau.
Bài tập theo dạng
Dạng 1: Tính tổng và hiệu hai đa thức
Bài 1. Cho E=x3+2x2y−4y+1 và F=3x2y−x3+5y−6. Tính: a) E+F; b) E−F; c) F−E.
Đáp án
a) E+F=(x3−x3)+(2x2y+3x2y)+(−4y+5y)+(1−6)=5x2y+y−5.
b) E−F=x3+2x2y−4y+1−3x2y+x3−5y+6=2x3−x2y−9y+7 (chú ý x3+x3=2x3, không phải x6).
c) F−E là đối của E−F: đổi dấu mọi hạng tử, F−E=−2x3+x2y+9y−7.
Dạng 2: Rút gọn biểu thức nhiều ngoặc, tính giá trị
Bài 2. a) Rút gọn (3a−b)+(b−2c)−(3a−2c).
b) Rút gọn rồi tính giá trị của K=(x2y+3xy)−(2xy−x2y)+(xy−2x2y+5) tại x=−3, y=2.
Đáp án
a) 3a−b+b−2c−3a+2c=0. Biểu thức luôn bằng 0, dù a,b,c là số nào.
b) K=x2y+3xy−2xy+x2y+xy−2x2y+5=2xy+5 (nhóm x2y: 1+1−2=0). Tại x=−3, y=2: K=2⋅(−3)⋅2+5=−7.
Dạng 3: Tìm đa thức chưa biết
Bài 3. Tìm đa thức M biết: a) M+(x2−2xy)=3x2+xy; b) (4x2y−y+3)−M=x2y+2y−1.
Đáp án
a) M=(3x2+xy)−(x2−2xy)=2x2+3xy.
b) M là số bị trừ đi: M=(4x2y−y+3)−(x2y+2y−1)=3x2y−3y+4. (Viết M=(x2y+2y−1)−(4x2y−y+3) là sai.)
Dạng 4: Bài toán thực tế
Bài 4. Một quầy nước bán x ly nước cam giá 20 nghìn/ly và y ly trà chanh giá 12 nghìn/ly. Chi phí: 8 nghìn cho mỗi ly cam, 5 nghìn cho mỗi ly trà và 150 nghìn tiền thuê chỗ.
a) Viết đa thức biểu thị tiền lãi. b) Tính tiền lãi khi bán 30 ly cam và 40 ly trà.
Đáp án
a) Thu: 20x+12y. Chi: 8x+5y+150. Lãi L=(20x+12y)−(8x+5y+150)=12x+7y−150.
b) L=12⋅30+7⋅40−150=360+280−150=490 (nghìn đồng).
Trò chơi ở nhà (5 phút): "Lật dấu"
Viết mỗi hạng tử lên một mẩu giấy, mặt trước ghi dấu cộng, mặt sau ghi dấu trừ (ví dụ thẻ 3x: mặt trước +3x, mặt sau −3x). Xếp hai hàng thẻ thành hai đa thức, đặt một thẻ "−" lớn trước hàng thứ hai. Người chơi phải lật hết mọi thẻ của hàng sau (lật thiếu một thẻ là thua lượt), rồi gom các thẻ đồng dạng thành chồng và đọc kết quả. Đổi vai, lần sau đặt thẻ "+" để kiểm tra bạn có lật nhầm không.