Toán lớp 8 · Bài 4 · 9 phút

Phép nhân đa thức

Bài 4 Toán lớp 8: Phép nhân đa thức. Nội dung: nhắc lại: nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Nhân đơn thức với đa thức
  3. Nhân đa thức với đa thức
  4. Ba bẫy hay gặp
  5. Dạng 1: Nhân đơn thức với đa thức
  6. Dạng 2: Nhân đa thức với đa thức
  7. Dạng 3: Rút gọn, bài toán thực tế
  8. Kết bài

0. Nhắc lại: nhân hai đơn thức

Nhân hệ số với hệ số, nhân phần biến với phần biến (cùng biến thì cộng số mũ).

3x⋅4x=12x23x \cdot 4x = 12x^2 — chú ý x⋅x=x2x \cdot x = x^2, không phải 2x2x.

1. Nhân đơn thức với đa thức

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

A(B+C)=AB+ACA(B + C) = AB + AC

  • Ví dụ 1 (đời sống). Một luống đất rộng 2x2x mét, dài 3x+53x + 5 mét, chia thành ô rau dài 3x3x và ô hoa dài 55. Diện tích:
    2x(3x+5)=2x⋅3x+2x⋅5=6x2+10x2x(3x + 5) = 2x \cdot 3x + 2x \cdot 5 = 6x^2 + 10x — đúng bằng ô rau (6x26x^2) cộng ô hoa (10x10x).
  • Ví dụ 2 (có dấu trừ).
    (−3xy)(2x2−xy+4y)=(−3xy)(2x2)+(−3xy)(−xy)+(−3xy)(4y)=−6x3y+3x2y2−12xy2.(-3xy)(2x^2 - xy + 4y) = (-3xy)(2x^2) + (-3xy)(-xy) + (-3xy)(4y) = -6x^3y + 3x^2y^2 - 12xy^2.
    Hạng tử −xy-xy mang dấu âm: âm nhân âm ra dương. Mẹo: tính dấu trước, rồi mới nhân phần còn lại.

2. Nhân đa thức với đa thức

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

(a+b)(c+d)=ac+ad+bc+bd(a + b)(c + d) = ac + ad + bc + bd

  • Ví dụ 1 (mô hình diện tích). Mảnh vườn hình vuông cạnh xx mét được nới thêm 44 mét chiều dài và 22 mét chiều rộng. Diện tích mới:
    (x+4)(x+2)=x2+2x+4x+8=x2+6x+8.(x + 4)(x + 2) = x^2 + 2x + 4x + 8 = x^2 + 6x + 8.
    Bốn tích ứng với bốn mảnh đất: vườn cũ x2x^2, hai dải 2x2x và 4x4x, ô góc 88.
  • Ví dụ 2 (hai hạng tử × ba hạng tử = 6 tích).
    (2x−y)(x2+3xy−2y2)(2x - y)(x^2 + 3xy - 2y^2)
    =2x3+6x2y−4xy2−x2y−3xy2+2y3= 2x^3 + 6x^2y - 4xy^2 - x^2y - 3xy^2 + 2y^3
    =2x3+5x2y−7xy2+2y3.= 2x^3 + 5x^2y - 7xy^2 + 2y^3.

Đếm số tích trước: đa thức có mm hạng tử nhân đa thức có nn hạng tử thì có m⋅nm \cdot n tích (trước khi thu gọn). Đếm thiếu là nhân thiếu.

Phép nhân đa thức cũng có tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như phép nhân các số; tích của hai đa thức vẫn là một đa thức.

Bảng kí hiệu

ViếtĐọcÝ nghĩa
x⋅x=x2x \cdot x = x^2x nhân x bằng x bình phươngcộng số mũ: x1⋅x1=x1+1x^1 \cdot x^1 = x^{1+1}
x2⋅x3=x5x^2 \cdot x^3 = x^5x bình phương nhân x lập phương2+3=52 + 3 = 5
(−)⋅(−)=(+)(-)\cdot(-) = (+)âm nhân âm ra dương(−2x)(−3)=6x(-2x)(-3) = 6x
A(B+C)A(B + C)A nhân với tổng B cộng C=AB+AC= AB + AC

Lỗi hay gặp

  1. Nhân thiếu cặp: (x+4)(x+2)≠x2+8(x + 4)(x + 2) \ne x^2 + 8 — thiếu hai tích 2x2x và 4x4x. Đếm: 2 × 2 = 4 tích.
  2. Sai dấu: (−2x)(−3)=+6x(-2x)(-3) = +6x, không phải −6x-6x. Mỗi hạng tử mang theo dấu đứng trước nó.
  3. x⋅xx \cdot x ra 2x2x: nhân thì cộng số mũ, x⋅x=x2x \cdot x = x^2.
  4. Dấu trừ trước một tích: −x(3x+1)=−3x2−x-x(3x + 1) = -3x^2 - x. Tính tích trong ngoặc trước rồi mới bỏ ngoặc, đổi dấu mọi hạng tử.
  5. Quên thu gọn kết quả cuối cùng.

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Nhân đơn thức với đa thức

Bài 1. Làm tính nhân:
a) 2x(3x2−5x+4)2x(3x^2 - 5x + 4) · b) (−x2y)(3x−2y+xy)(-x^2y)(3x - 2y + xy) · c) (6x2y−3xy2)(−13xy)(6x^2y - 3xy^2)\left(-\tfrac13xy\right)

Đáp án

a) 6x3−10x2+8x6x^3 - 10x^2 + 8x.
b) −3x3y+2x2y2−x3y2-3x^3y + 2x^2y^2 - x^3y^2 (âm nhân âm −2y-2y ra dương).
c) Giao hoán: đa thức đứng trước vẫn nhân từng hạng tử. −2x3y2+x2y3-2x^3y^2 + x^2y^3.

Dạng 2: Nhân đa thức với đa thức

Bài 2. Làm tính nhân:
a) (x+5)(x−3)(x + 5)(x - 3) · b) (2x−1)(x2−3x+2)(2x - 1)(x^2 - 3x + 2) · c) (x−2y)(x+2y)(x - 2y)(x + 2y)

Đáp án

a) 4 tích: x2−3x+5x−15=x2+2x−15x^2 - 3x + 5x - 15 = x^2 + 2x - 15.
b) 6 tích: 2x3−6x2+4x−x2+3x−2=2x3−7x2+7x−22x^3 - 6x^2 + 4x - x^2 + 3x - 2 = 2x^3 - 7x^2 + 7x - 2. (Không được chỉ viết "−1-1" ở cuối: −1-1 cũng phải nhân với cả ba hạng tử.)
c) x2+2xy−2xy−4y2=x2−4y2x^2 + 2xy - 2xy - 4y^2 = x^2 - 4y^2 (hai tích giữa triệt tiêu).

Dạng 3: Rút gọn biểu thức, bài toán thực tế

Bài 3. a) Rút gọn A=3x(x−2)−x(3x+1)A = 3x(x - 2) - x(3x + 1). b) Chứng tỏ B=(x+3)(x−4)−x(x−1)+8B = (x + 3)(x - 4) - x(x - 1) + 8 không phụ thuộc vào xx.

Đáp án

a) A=(3x2−6x)−(3x2+x)=3x2−6x−3x2−x=−7xA = (3x^2 - 6x) - (3x^2 + x) = 3x^2 - 6x - 3x^2 - x = -7x.
b) B=(x2−x−12)−(x2−x)+8=−12+8=−4B = (x^2 - x - 12) - (x^2 - x) + 8 = -12 + 8 = -4 với mọi xx.

Bài 4. Mảnh đất hình chữ nhật dài 2x+32x + 3 (m), rộng x+1x + 1 (m). Người ta đào một ao hình vuông cạnh xx (m). Tính diện tích đất còn lại theo xx, rồi tính khi x=4x = 4.

Đáp án

S=(2x+3)(x+1)−x2=2x2+2x+3x+3−x2=x2+5x+3S = (2x + 3)(x + 1) - x^2 = 2x^2 + 2x + 3x + 3 - x^2 = x^2 + 5x + 3.
Khi x=4x = 4: 16+20+3=3916 + 20 + 3 = 39 (m²). (Kiểm tra: đất 11⋅5=5511 \cdot 5 = 55, ao 1616, còn 3939.)

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Ghép mảnh vườn"

Cắt giấy thành các mảnh: 1 hình vuông lớn (ghi x2x^2), vài dải dài (ghi xx) và vài ô vuông nhỏ (ghi 11). Một người đọc một phép nhân, ví dụ (x+3)(x+1)(x + 3)(x + 1); người kia phải ghép các mảnh thành một hình chữ nhật có hai cạnh đúng là x+3x + 3 và x+1x + 1, rồi đếm: 11 hình vuông, 44 dải, 33 ô nhỏ → x2+4x+3x^2 + 4x + 3. Đổi vai. Thử thêm (x+2)(x+2)(x + 2)(x + 2) để thấy vì sao không phải x2+4x^2 + 4.