Toán lớp 8 · Bài 5 · 9 phút

Phép chia đa thức cho đơn thức

Mục lục video

  1. Mở đầu: chiều dài sân chơi?
  2. Chia đơn thức cho đơn thức
  3. Khi nào chia hết?
  4. Chia đa thức cho đơn thức
  5. Dạng 1: Chia đơn thức
  6. Dạng 2: Xét chia hết
  7. Dạng 3: Chia đa thức
  8. Dạng 4: Bài toán thực tế
  9. Kết bài

Phép chia là phép ngược của phép nhân: A:B=QA : B = Q nghĩa là B⋅Q=AB \cdot Q = A (với B≠0B \ne 0). Bài này chỉ xét trường hợp chia hết, tức thương QQ vẫn là một đơn thức hoặc đa thức.

1. Chia đơn thức cho đơn thức

Hai lũy thừa cùng cơ số chia nhau thì giữ cơ số, trừ số mũ: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (với m≥nm \ge n).
Vì sao? x5:x2=x⋅x⋅x⋅x⋅xx⋅xx^5 : x^2 = \dfrac{x \cdot x \cdot x \cdot x \cdot x}{x \cdot x}: mỗi xx ở dưới triệt tiêu một xx ở trên, còn lại x⋅x⋅x=x3x \cdot x \cdot x = x^3. Và xn:xn=1x^n : x^n = 1.

Cách chia đơn thức AA cho đơn thức BB:

  1. Chia hệ số của AA cho hệ số của BB.
  2. Chia lũy thừa của từng biến trong AA cho lũy thừa của cùng biến đó trong BB (trừ số mũ).
  3. Nhân các kết quả với nhau.
  • Ví dụ 1 (đời sống). Một sân chơi hình chữ nhật có diện tích 12x3y212x^3y^2, chiều rộng 4xy4xy. Chiều dài là
    12x3y2:4xy=(12:4)⋅(x3:x)⋅(y2:y)=3x2y.12x^3y^2 : 4xy = (12 : 4)\cdot(x^3 : x)\cdot(y^2 : y) = 3x^2y.
    Thử lại: 4xy⋅3x2y=12x3y24xy \cdot 3x^2y = 12x^3y^2. ✓
  • Ví dụ 2 (có bẫy). −18x4y3z:6x4y=−3⋅1⋅y2⋅z=−3y2z-18x^4y^3z : 6x^4y = -3\cdot 1 \cdot y^2 \cdot z = -3y^2z.
    x4:x4=1x^4 : x^4 = 1 nên xx biến mất (không phải bằng 0). Biến zz chỉ có ở đơn thức bị chia thì giữ nguyên.

2. Khi nào chia hết?

Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB (B≠0B \ne 0) khi mỗi biến của BB đều có trong AA, với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong AA. Hệ số thì không cần "chia hết": 5x2:2x=52x5x^2 : 2x = \tfrac{5}{2}x vẫn là phép chia hết.

  • Ví dụ 1. 8x2y:2xy38x^2y : 2xy^3: yy trong số chia có mũ 33, lớn hơn mũ 11 của yy trong số bị chia. Sau khi triệt tiêu, dưới mẫu còn y⋅yy \cdot y → thương không phải đơn thức → không chia hết.
  • Ví dụ 2. 6x3y:3xz6x^3y : 3xz: biến zz có trong số chia nhưng không có trong 6x3y6x^3y → không chia hết.

3. Chia đa thức cho đơn thức

Muốn chia đa thức AA cho đơn thức BB: chia từng hạng tử của AA cho BB rồi cộng các kết quả.
Đa thức AA chia hết cho BB khi mọi hạng tử của AA đều chia hết cho BB.

  • Ví dụ 1 (đời sống). Một bức tường sơn ba mảng hình chữ nhật cùng chiều cao 2x2x, diện tích lần lượt 6x36x^3, 4x2y4x^2y và 2x2x. Tổng chiều dài bức tường:
    (6x3+4x2y+2x):2x=3x2+2xy+1.(6x^3 + 4x^2y + 2x) : 2x = 3x^2 + 2xy + 1.
    Hạng tử cuối: 2x:2x=12x : 2x = 1 — đừng bỏ quên nó!
  • Ví dụ 2 (dấu âm).
    (12x3y2−9x2y3+3x2y):(−3x2y)=−4xy+3y2−1.(12x^3y^2 - 9x^2y^3 + 3x^2y) : (-3x^2y) = -4xy + 3y^2 - 1.
    Chia cho số âm thì mọi dấu đổi ngược.

Bảng kí hiệu

ViếtĐọcÝ nghĩa
A:BA : BA chia Bthương của phép chia
x5:x2=x3x^5 : x^2 = x^3x mũ năm chia x bình phương bằng x mũ batrừ số mũ: 5−2=35 - 2 = 3
x4:x4=1x^4 : x^4 = 1… bằng mộtbiến đó biến mất khỏi thương
B⋅Q=AB \cdot Q = AB nhân Q bằng Acách thử lại phép chia

Lỗi hay gặp

  1. Chia số mũ thay vì trừ số mũ: x6:x2=x3x^6 : x^2 = x^3 là sai; đúng là x6−2=x4x^{6-2} = x^4.
  2. Không để ý số mũ lớn hơn: 12x3y2:3xy312x^3y^2 : 3xy^3 — hệ số 12:312 : 3 chia được nhưng y3y^3 lớn hơn y2y^2 nên không chia hết.
  3. Biến có ở số chia mà không có ở số bị chia (6x3y:3xz6x^3y : 3xz) → không chia hết.
  4. Quên một hạng tử khi chia đa thức, nhất là hạng tử chia ra bằng 11 hoặc −1-1.
  5. Sai dấu khi chia cho đơn thức có hệ số âm.
  6. Nghĩ x4:x4=0x^4 : x^4 = 0. Đúng là bằng 11.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Chia đơn thức cho đơn thức

Cách làm: hệ số chia hệ số · cùng biến thì trừ số mũ · nhân lại.

Bài 1. a) 15x4y3:5x2y15x^4y^3 : 5x^2y b) −14x6y4z:7x2y4-14x^6y^4z : 7x^2y^4 c) Tìm đơn thức MM biết M⋅4xy2=20x3y5M \cdot 4xy^2 = 20x^3y^5.

Đáp án

a) (15:5)⋅x4−2⋅y3−1=3x2y2(15 : 5)\cdot x^{4-2}\cdot y^{3-1} = 3x^2y^2.
b) −2⋅x6−2⋅1⋅z=−2x4z-2 \cdot x^{6-2} \cdot 1 \cdot z = -2x^4z (không phải −2x3z-2x^3z: trừ số mũ, không chia số mũ).
c) M=20x3y5:4xy2=5x2y3M = 20x^3y^5 : 4xy^2 = 5x^2y^3.

Dạng 2. Xét xem có chia hết không

Cách làm: xét từng biến của số chia — có trong số bị chia không, số mũ có lớn hơn không.

Bài 2. Cho A=12x3y2A = 12x^3y^2. AA có chia hết cho BB không? Nếu có, tìm thương.
a) B=4x2yB = 4x^2y b) B=3xy3B = 3xy^3 c) B=−8x3yB = -8x^3y

Đáp án

a) Chia hết: A:B=3xyA : B = 3xy.
b) Không chia hết: yy trong BB có mũ 3>23 > 2.
c) Chia hết: A:B=−32yA : B = -\tfrac{3}{2}y (x3:x3=1x^3 : x^3 = 1).

Dạng 3. Chia đa thức cho đơn thức

Cách làm: chia từng hạng tử (giữ dấu) · cộng các kết quả · đếm lại số hạng tử.

Bài 3. a) (10x4y−6x3y2+2x2y):2x2y(10x^4y - 6x^3y^2 + 2x^2y) : 2x^2y b) (−8x3y3+12x2y4−4xy3):(−4xy2)(-8x^3y^3 + 12x^2y^4 - 4xy^3) : (-4xy^2)

Bài 4 (thực tế). Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 6x2y+9xy26x^2y + 9xy^2 (cm²) và chiều rộng 3xy3xy (cm). Tìm chiều dài, rồi tính chiều dài khi x=4x = 4, y=2y = 2.

Đáp án

Bài 3. a) 5x2−3xy+15x^2 - 3xy + 1. b) 2x2y−3xy2+y2x^2y - 3xy^2 + y.
Bài 4. Chiều dài =(6x2y+9xy2):3xy=2x+3y= (6x^2y + 9xy^2) : 3xy = 2x + 3y; khi x=4x = 4, y=2y = 2: 8+6=148 + 6 = 14 cm.

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Máy chia"

Một người viết một đơn thức "bí mật" QQ (vd 2x2y2x^2y) và một đơn thức BB (vd 3xy3xy), rồi đọc to tích B⋅QB \cdot Q (ở đây 6x3y26x^3y^2) và BB. Người kia làm "máy chia": tìm lại QQ và thử lại bằng phép nhân. Đổi vai, thỉnh thoảng cài một câu không chia hết (vd số chia 3xy33xy^3) xem bạn có phát hiện ra không.