Toán lớp 8 · Bài 6 · 9 phút

Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Mục lục video

  1. Mở đầu: (3 + 2)² = 3² + 2²?
  2. Hằng đẳng thức là gì?
  3. Bình phương của một tổng
  4. Bình phương của một hiệu
  5. Hiệu hai bình phương
  6. Ba hằng đẳng thức
  7. Dạng 1: Khai triển
  8. Dạng 2: Tính nhanh
  9. Dạng 3: Viết thành bình phương, tích
  10. Dạng 4: Rút gọn, bài toán thực tế
  11. Kết bài

Trong 1 phút: (a+b)2(a + b)^2 không bằng a2+b2a^2 + b^2, vì còn thiếu hai hình chữ nhật abab. Cả ba hằng đẳng thức của bài đều đọc ra được từ một hình vuông bị cắt ghép, và giúp bạn nhẩm nhanh những phép tính như 21221^2 hay 51⋅4951 \cdot 49.

Hình vuông 5 × 5 gồm 9 ô, 4 ô và hai hình chữ nhật 6 ô: 12 ô này là phần bị quên khi viết (3 + 2)² = 3² + 2²
Hình vuông 5 × 5 gồm 9 ô, 4 ô và hai hình chữ nhật 6 ô: 12 ô này là phần bị quên khi viết (3 + 2)² = 3² + 2²

1. Hằng đẳng thức là gì?

Hai ví dụ đặt cạnh nhau: 2(x + 3) = 2x + 6 đúng với mọi x, còn x² + 1 = 2x đúng khi x = 1 nhưng sai khi x = 0
Hai ví dụ đặt cạnh nhau: 2(x + 3) = 2x + 6 đúng với mọi x, còn x² + 1 = 2x đúng khi x = 1 nhưng sai khi x = 0
  • Là đẳng thức đúng với mọi giá trị của biến.
  • 2(x+3)=2x+62(x + 3) = 2x + 6: thay xx nào cũng đúng, nên là hằng đẳng thức.
  • x2+1=2xx^2 + 1 = 2x: chỉ cần x=0x = 0 làm sai là đủ, nên không phải.

2. Bình phương của một tổng

Hình vuông cạnh a + b chia thành bốn mảnh: a², b² và hai hình chữ nhật ab
Hình vuông cạnh a + b chia thành bốn mảnh: a², b² và hai hình chữ nhật ab

(a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2

  • Nhớ: bình phương số đầu, hai lần tích, bình phương số sau.
  • Nhẩm: 212=(20+1)2=400+40+1=44121^2 = (20 + 1)^2 = 400 + 40 + 1 = 441.

3. Bình phương của một hiệu

Thay b bằng −b trong công thức bình phương của một tổng: chỉ hạng tử ở giữa đổi dấu
Thay b bằng −b trong công thức bình phương của một tổng: chỉ hạng tử ở giữa đổi dấu

(a−b)2=a2−2ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2

  • Chỉ dấu ở giữa đổi thành trừ, còn b2b^2 vẫn cộng.
  • Nhẩm: 982=(100−2)2=10 000−400+4=9 60498^2 = (100 - 2)^2 = 10\,000 - 400 + 4 = 9\,604.

4. Hiệu hai bình phương

Hình vuông cạnh a bị cắt mất một góc vuông cạnh b: phần chữ L còn lại có diện tích a² − b²
Hình vuông cạnh a bị cắt mất một góc vuông cạnh b: phần chữ L còn lại có diện tích a² − b²
Xoay mảnh nhỏ rồi ghép sang bên: chữ L thành hình chữ nhật dài a + b, rộng a − b
Xoay mảnh nhỏ rồi ghép sang bên: chữ L thành hình chữ nhật dài a + b, rộng a − b

a2−b2=(a+b)(a−b)a^2 - b^2 = (a + b)(a - b)

  • Nhớ: tổng nhân hiệu.
  • Nhẩm: 51⋅49=(50+1)(50−1)=2 500−1=2 49951 \cdot 49 = (50 + 1)(50 - 1) = 2\,500 - 1 = 2\,499.
  • a2+b2a^2 + b^2 thì không tách được theo cách này.

Dễ sai

Khai triển (2x − 5)²: viết −25 ở cuối bị gạch, vì bình phương của −5 là +25
Khai triển (2x − 5)²: viết −25 ở cuối bị gạch, vì bình phương của −5 là +25
  • Quên 2ab2ab: viết (a+b)2=a2+b2(a + b)^2 = a^2 + b^2.
  • Viết −b2-b^2 ở cuối: số cuối luôn cộng.
  • Quên bình phương hệ số: (3y)2=9y2(3y)^2 = 9y^2, không phải 3y23y^2.

Thử nhanh

1. Khai triển (x+9)2(x + 9)^2.

Đáp án

x2+2⋅x⋅9+92=x2+18x+81x^2 + 2 \cdot x \cdot 9 + 9^2 = x^2 + 18x + 81.

2. Nhẩm 52⋅4852 \cdot 48.

Đáp án

(50+2)(50−2)=502−22=2 500−4=2 496(50 + 2)(50 - 2) = 50^2 - 2^2 = 2\,500 - 4 = 2\,496.

3. Viết x2−22x+121x^2 - 22x + 121 thành bình phương.

Đáp án

x2−2⋅x⋅11+112=(x−11)2x^2 - 2 \cdot x \cdot 11 + 11^2 = (x - 11)^2. Kiểm tra hạng tử giữa: 2⋅x⋅11=22x2 \cdot x \cdot 11 = 22x, khớp.