Trong 1 phút:(a+b)2 không bằng a2+b2, vì còn thiếu hai hình chữ nhật ab. Cả ba hằng đẳng thức của bài đều đọc ra được từ một hình vuông bị cắt ghép, và giúp bạn nhẩm nhanh những phép tính như 212 hay 51⋅49.
Hình vuông 5 × 5 gồm 9 ô, 4 ô và hai hình chữ nhật 6 ô: 12 ô này là phần bị quên khi viết (3 + 2)² = 3² + 2²
1. Hằng đẳng thức là gì?
Hai ví dụ đặt cạnh nhau: 2(x + 3) = 2x + 6 đúng với mọi x, còn x² + 1 = 2x đúng khi x = 1 nhưng sai khi x = 0
Là đẳng thức đúng với mọi giá trị của biến.
2(x+3)=2x+6: thay x nào cũng đúng, nên là hằng đẳng thức.
x2+1=2x: chỉ cần x=0 làm sai là đủ, nên không phải.
2. Bình phương của một tổng
Hình vuông cạnh a + b chia thành bốn mảnh: a², b² và hai hình chữ nhật ab
(a+b)2=a2+2ab+b2
Nhớ: bình phương số đầu, hai lần tích, bình phương số sau.
Nhẩm: 212=(20+1)2=400+40+1=441.
3. Bình phương của một hiệu
Thay b bằng −b trong công thức bình phương của một tổng: chỉ hạng tử ở giữa đổi dấu
(a−b)2=a2−2ab+b2
Chỉ dấu ở giữa đổi thành trừ, còn b2 vẫn cộng.
Nhẩm: 982=(100−2)2=10000−400+4=9604.
4. Hiệu hai bình phương
Hình vuông cạnh a bị cắt mất một góc vuông cạnh b: phần chữ L còn lại có diện tích a² − b²Xoay mảnh nhỏ rồi ghép sang bên: chữ L thành hình chữ nhật dài a + b, rộng a − b
a2−b2=(a+b)(a−b)
Nhớ: tổng nhân hiệu.
Nhẩm: 51⋅49=(50+1)(50−1)=2500−1=2499.
a2+b2 thì không tách được theo cách này.
Dễ sai
Khai triển (2x − 5)²: viết −25 ở cuối bị gạch, vì bình phương của −5 là +25
Quên 2ab: viết (a+b)2=a2+b2.
Viết −b2 ở cuối: số cuối luôn cộng.
Quên bình phương hệ số: (3y)2=9y2, không phải 3y2.
Thử nhanh
1. Khai triển (x+9)2.
Đáp án
x2+2⋅x⋅9+92=x2+18x+81.
2. Nhẩm 52⋅48.
Đáp án
(50+2)(50−2)=502−22=2500−4=2496.
3. Viết x2−22x+121 thành bình phương.
Đáp án
x2−2⋅x⋅11+112=(x−11)2. Kiểm tra hạng tử giữa: 2⋅x⋅11=22x, khớp.