0. Câu đố mở đầu
Một khối lập phương cạnh 3 xếp từ 3⋅3⋅3=27 khối nhỏ. Chia cạnh thành 2+1. Nhiều bạn nghĩ
(2+1)3=23+13=8+1=9. Nhưng khối có tới 27 khối nhỏ! 18 khối còn lại ở đâu? Đọc tiếp để tìm ra.
1. Lập phương của một tổng
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Vì sao? Lập phương là bình phương nhân thêm một lần nữa:
(a+b)3=(a+b)2(a+b)=(a2+2ab+b2)(a+b)
=a3+a2b+2a2b+2ab2+ab2+b3=a3+3a2b+3ab2+b3.
Nhìn bằng hình. Cắt khối lập phương cạnh a+b theo cả ba chiều (mỗi chiều thành a và b), được 8 khối con:
| Số khối | Kích thước | Thể tích |
|---|
| 1 khối to | a×a×a | a3 |
| 3 tấm dẹt | a×a×b | 3a2b |
| 3 thanh dài | a×b×b | 3ab2 |
| 1 khối nhỏ | b×b×b | b3 |
Với a=2, b=1: 8+12+6+1=27. Mười tám khối "trốn" trong 3 tấm và 3 thanh!
Hệ số 1, 3, 3, 1; số mũ của a giảm dần 3→0, số mũ của b tăng dần 0→3.
- Ví dụ 1 (tính nhanh). 113=(10+1)3=1000+3⋅100⋅1+3⋅10⋅1+1=1000+300+30+1=1331.
- Ví dụ 2 (có bẫy). (3x+1)3 với a=3x, b=1:
(3x+1)3=(3x)3+3⋅(3x)2⋅1+3⋅3x⋅12+13=27x3+27x2+9x+1.
Bẫy: (3x)3=27x3, không phải 3x3 — phải lập phương cả hệ số, nên luôn đặt 3x trong ngoặc.
2. Lập phương của một hiệu
(a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3
Vì sao? a−b=a+(−b). Thay b bằng −b trong công thức trên: (−b)2=b2 (dương), (−b)3=−b3 (âm).
Hệ số vẫn 1, 3, 3, 1, còn dấu xen kẽ: +,−,+,−. Hạng tử nào có b mũ lẻ thì mang dấu trừ.
- Ví dụ 1 (tính nhanh). 193=(20−1)3=8000−3⋅400⋅1+3⋅20⋅1−1=8000−1200+60−1=6859.
- Ví dụ 2 (có bẫy). (y−4)3=y3−3⋅y2⋅4+3⋅y⋅42−43=y3−12y2+48y−64.
Hạng tử cuối là −64 (không phải +64).
3. Ghi nhớ
| Viết | Đọc |
|---|
| (a+b)3 | a cộng b, tất cả lập phương (lập phương của một tổng) |
| (a−b)3 | a trừ b, tất cả lập phương (lập phương của một hiệu) |
| a3 | a lập phương (a mũ ba) |
| 3a2b | ba a bình phương b |
| 3ab2 | ba a b bình phương |
Hai hằng đẳng thức dùng theo ba chiều:
- Khai triển: từ (a±b)3 viết ra 4 hạng tử.
- Viết ngược thành lập phương: thấy 4 hạng tử có hai đầu là lập phương thì thử gom lại.
- Tính nhanh, rút gọn: 1013=(100+1)3, hay biến đổi biểu thức thành lập phương rồi mới thay số.
Lỗi hay gặp
- Viết (a+b)3=a3+b3. Sai: thiếu hai hạng tử giữa. Thử số: (2+1)3=27, còn 23+13=9.
- Quên hệ số 3. (x+1)3=x3+3x2+3x+1, không phải x3+x2+x+1.
- Sai dấu ở lập phương một hiệu. (m−2)3=m3−6m2+12m−8. Hạng tử thứ ba mang dấu cộng (vì (−2)2=4>0), không phải "trừ hết".
- Quên lập phương hệ số. (4y)3=64y3, không phải 4y3.
- Viết ngược mà chỉ kiểm một hạng tử giữa. Phải khớp cả hai hạng tử 3a2b và 3ab2.
Bài tập theo dạng
Dạng 1: Khai triển
Cách làm: xác định a và b (kể cả hệ số); viết 4 hạng tử theo công thức, a và b đặt trong ngoặc; tính từng hạng tử.
Bài 1. Khai triển: a) (x+5)3 · b) (4y−1)3 · c) (a+6)3 · d) (2x−5)3
Đáp án
a) x3+3⋅x2⋅5+3⋅x⋅25+125=x3+15x2+75x+125.
b) (4y)3−3⋅(4y)2⋅1+3⋅4y⋅1−1=64y3−48y2+12y−1.
c) a3+18a2+108a+216.
d) 8x3−60x2+150x−125.
Dạng 2: Viết thành lập phương của một tổng hay một hiệu
Cách làm: tìm hai hạng tử là lập phương ở hai đầu → suy ra a, b; kiểm tra cả hai hạng tử giữa có đúng 3a2b, 3ab2; dấu xen kẽ thì là một hiệu.
Bài 2. Viết thành lập phương (nếu được):
a) x3+12x2+48x+64 · b) 125−75y+15y2−y3 · c) x3+6x2+6x+8
Đáp án
a) a=x, b=4: 3x2⋅4=12x2 ✓, 3x⋅16=48x ✓ → (x+4)3.
b) a=5, b=y, dấu xen kẽ: 3⋅25⋅y=75y ✓, 3⋅5⋅y2=15y2 ✓ → (5−y)3.
c) a=x, b=2: 3x2⋅2=6x2 ✓ nhưng 3⋅x⋅4=12x=6x → không viết được thành lập phương của một tổng.
Dạng 3: Tính nhanh và rút gọn
Cách làm: tách số thành "số tròn ± số nhỏ"; hoặc viết biểu thức thành lập phương rồi mới thay số. Rút gọn: khai triển từng lập phương trong ngoặc, bỏ ngoặc (trước ngoặc có dấu trừ thì đổi dấu), rồi thu gọn.
Bài 3. a) Tính nhanh 1013. b) Tính x3−6x2+12x−8 tại x=22.
Đáp án
a) (100+1)3=1000000+30000+300+1=1030301.
b) Biểu thức =(x−2)3; tại x=22: 203=8000.
Bài 4 (thực tế). Hai hộp quà hình lập phương có cạnh x+1 và x−1 (dm). Thể tích hộp lớn hơn hộp nhỏ bao nhiêu? Tính khi x=5.
Đáp án
(x+1)3−(x−1)3=(x3+3x2+3x+1)−(x3−3x2+3x−1)=6x2+2 (dm³).
Khi x=5: 6⋅25+2=152 dm³ (thử lại: 63−43=216−64=152).
Trò chơi ở nhà (5 phút): "Tìm 18 khối trốn"
Dùng 27 viên đường (hoặc khối Lego vuông) xếp một khối lập phương 3×3×3. Một người tách ra khối 2×2×2 ở một góc và khối lẻ ở góc đối diện, người kia phải gỡ phần còn lại thành 3 tấm 2×2×1 và 3 thanh 2×1×1, rồi đọc to: "8+12+6+1=27, tức là a3+3a2b+3ab2+b3". Đổi vai, thử với khối 4×4×4=(3+1)3: 27+27+9+1=64.