Toán lớp 8 · Bài 7 · 8 phút

Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Bài 7 Toán lớp 8: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu. Nội dung: câu đố mở đầu, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, ghi nhớ.

Mục lục video

  1. Mở đầu: 18 khối trốn ở đâu?
  2. Lập phương của một tổng
  3. Ví dụ: 11³ và (3x + 1)³
  4. Lập phương của một hiệu
  5. Ghi nhớ và 3 lỗi hay gặp
  6. Dạng 1: Khai triển
  7. Dạng 2: Viết thành lập phương
  8. Dạng 3: Tính giá trị, rút gọn
  9. Kết bài

0. Câu đố mở đầu

Một khối lập phương cạnh 3 xếp từ 3⋅3⋅3=273 \cdot 3 \cdot 3 = 27 khối nhỏ. Chia cạnh thành 2+12 + 1. Nhiều bạn nghĩ
(2+1)3=23+13=8+1=9(2 + 1)^3 = 2^3 + 1^3 = 8 + 1 = 9. Nhưng khối có tới 27 khối nhỏ! 18 khối còn lại ở đâu? Đọc tiếp để tìm ra.

1. Lập phương của một tổng

(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3

Vì sao? Lập phương là bình phương nhân thêm một lần nữa:

(a+b)3=(a+b)2(a+b)=(a2+2ab+b2)(a+b)(a + b)^3 = (a + b)^2(a + b) = (a^2 + 2ab + b^2)(a + b)
=a3+a2b+2a2b+2ab2+ab2+b3=a3+3a2b+3ab2+b3.= a^3 + a^2b + 2a^2b + 2ab^2 + ab^2 + b^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3.

Nhìn bằng hình. Cắt khối lập phương cạnh a+ba + b theo cả ba chiều (mỗi chiều thành aa và bb), được 8 khối con:

Số khốiKích thướcThể tích
1 khối toa×a×aa \times a \times aa3a^3
3 tấm dẹta×a×ba \times a \times b3a2b3a^2b
3 thanh dàia×b×ba \times b \times b3ab23ab^2
1 khối nhỏb×b×bb \times b \times bb3b^3

Với a=2a = 2, b=1b = 1: 8+12+6+1=278 + 12 + 6 + 1 = 27. Mười tám khối "trốn" trong 3 tấm và 3 thanh!

Hệ số 1, 3, 3, 1; số mũ của aa giảm dần 3→03 \to 0, số mũ của bb tăng dần 0→30 \to 3.

  • Ví dụ 1 (tính nhanh). 113=(10+1)3=1000+3⋅100⋅1+3⋅10⋅1+1=1000+300+30+1=1331.11^3 = (10 + 1)^3 = 1000 + 3 \cdot 100 \cdot 1 + 3 \cdot 10 \cdot 1 + 1 = 1000 + 300 + 30 + 1 = 1331.
  • Ví dụ 2 (có bẫy). (3x+1)3(3x + 1)^3 với a=3xa = 3x, b=1b = 1:
    (3x+1)3=(3x)3+3⋅(3x)2⋅1+3⋅3x⋅12+13=27x3+27x2+9x+1.(3x + 1)^3 = (3x)^3 + 3 \cdot (3x)^2 \cdot 1 + 3 \cdot 3x \cdot 1^2 + 1^3 = 27x^3 + 27x^2 + 9x + 1.
    Bẫy: (3x)3=27x3(3x)^3 = 27x^3, không phải 3x33x^3 — phải lập phương cả hệ số, nên luôn đặt 3x3x trong ngoặc.

2. Lập phương của một hiệu

(a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3(a - b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3

Vì sao? a−b=a+(−b)a - b = a + (-b). Thay bb bằng −b-b trong công thức trên: (−b)2=b2(-b)^2 = b^2 (dương), (−b)3=−b3(-b)^3 = -b^3 (âm).
Hệ số vẫn 1, 3, 3, 1, còn dấu xen kẽ: +,−,+,−+, -, +, -. Hạng tử nào có bb mũ lẻ thì mang dấu trừ.

  • Ví dụ 1 (tính nhanh). 193=(20−1)3=8000−3⋅400⋅1+3⋅20⋅1−1=8000−1200+60−1=6859.19^3 = (20 - 1)^3 = 8000 - 3 \cdot 400 \cdot 1 + 3 \cdot 20 \cdot 1 - 1 = 8000 - 1200 + 60 - 1 = 6859.
  • Ví dụ 2 (có bẫy). (y−4)3=y3−3⋅y2⋅4+3⋅y⋅42−43=y3−12y2+48y−64.(y - 4)^3 = y^3 - 3 \cdot y^2 \cdot 4 + 3 \cdot y \cdot 4^2 - 4^3 = y^3 - 12y^2 + 48y - 64.
    Hạng tử cuối là −64-64 (không phải +64+64).

3. Ghi nhớ

ViếtĐọc
(a+b)3(a + b)^3aa cộng bb, tất cả lập phương (lập phương của một tổng)
(a−b)3(a - b)^3aa trừ bb, tất cả lập phương (lập phương của một hiệu)
a3a^3aa lập phương (aa mũ ba)
3a2b3a^2bba aa bình phương bb
3ab23ab^2ba aa bb bình phương

Hai hằng đẳng thức dùng theo ba chiều:

  1. Khai triển: từ (a±b)3(a \pm b)^3 viết ra 4 hạng tử.
  2. Viết ngược thành lập phương: thấy 4 hạng tử có hai đầu là lập phương thì thử gom lại.
  3. Tính nhanh, rút gọn: 1013=(100+1)3101^3 = (100 + 1)^3, hay biến đổi biểu thức thành lập phương rồi mới thay số.

Lỗi hay gặp

  1. Viết (a+b)3=a3+b3(a + b)^3 = a^3 + b^3. Sai: thiếu hai hạng tử giữa. Thử số: (2+1)3=27(2 + 1)^3 = 27, còn 23+13=92^3 + 1^3 = 9.
  2. Quên hệ số 3. (x+1)3=x3+3x2+3x+1(x + 1)^3 = x^3 + 3x^2 + 3x + 1, không phải x3+x2+x+1x^3 + x^2 + x + 1.
  3. Sai dấu ở lập phương một hiệu. (m−2)3=m3−6m2+12m−8(m - 2)^3 = m^3 - 6m^2 + 12m - 8. Hạng tử thứ ba mang dấu cộng (vì (−2)2=4>0(-2)^2 = 4 > 0), không phải "trừ hết".
  4. Quên lập phương hệ số. (4y)3=64y3(4y)^3 = 64y^3, không phải 4y34y^3.
  5. Viết ngược mà chỉ kiểm một hạng tử giữa. Phải khớp cả hai hạng tử 3a2b3a^2b và 3ab23ab^2.

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Khai triển

Cách làm: xác định aa và bb (kể cả hệ số); viết 4 hạng tử theo công thức, aa và bb đặt trong ngoặc; tính từng hạng tử.

Bài 1. Khai triển: a) (x+5)3(x + 5)^3 · b) (4y−1)3(4y - 1)^3 · c) (a+6)3(a + 6)^3 · d) (2x−5)3(2x - 5)^3

Đáp án

a) x3+3⋅x2⋅5+3⋅x⋅25+125=x3+15x2+75x+125x^3 + 3 \cdot x^2 \cdot 5 + 3 \cdot x \cdot 25 + 125 = x^3 + 15x^2 + 75x + 125.
b) (4y)3−3⋅(4y)2⋅1+3⋅4y⋅1−1=64y3−48y2+12y−1(4y)^3 - 3 \cdot (4y)^2 \cdot 1 + 3 \cdot 4y \cdot 1 - 1 = 64y^3 - 48y^2 + 12y - 1.
c) a3+18a2+108a+216a^3 + 18a^2 + 108a + 216.
d) 8x3−60x2+150x−1258x^3 - 60x^2 + 150x - 125.

Dạng 2: Viết thành lập phương của một tổng hay một hiệu

Cách làm: tìm hai hạng tử là lập phương ở hai đầu → suy ra aa, bb; kiểm tra cả hai hạng tử giữa có đúng 3a2b3a^2b, 3ab23ab^2; dấu xen kẽ thì là một hiệu.

Bài 2. Viết thành lập phương (nếu được):
a) x3+12x2+48x+64x^3 + 12x^2 + 48x + 64 · b) 125−75y+15y2−y3125 - 75y + 15y^2 - y^3 · c) x3+6x2+6x+8x^3 + 6x^2 + 6x + 8

Đáp án

a) a=xa = x, b=4b = 4: 3x2⋅4=12x23x^2 \cdot 4 = 12x^2 ✓, 3x⋅16=48x3x \cdot 16 = 48x ✓ → (x+4)3(x + 4)^3.
b) a=5a = 5, b=yb = y, dấu xen kẽ: 3⋅25⋅y=75y3 \cdot 25 \cdot y = 75y ✓, 3⋅5⋅y2=15y23 \cdot 5 \cdot y^2 = 15y^2 ✓ → (5−y)3(5 - y)^3.
c) a=xa = x, b=2b = 2: 3x2⋅2=6x23x^2 \cdot 2 = 6x^2 ✓ nhưng 3⋅x⋅4=12x≠6x3 \cdot x \cdot 4 = 12x \ne 6x → không viết được thành lập phương của một tổng.

Dạng 3: Tính nhanh và rút gọn

Cách làm: tách số thành "số tròn ± số nhỏ"; hoặc viết biểu thức thành lập phương rồi mới thay số. Rút gọn: khai triển từng lập phương trong ngoặc, bỏ ngoặc (trước ngoặc có dấu trừ thì đổi dấu), rồi thu gọn.

Bài 3. a) Tính nhanh 1013101^3. b) Tính x3−6x2+12x−8x^3 - 6x^2 + 12x - 8 tại x=22x = 22.

Đáp án

a) (100+1)3=1 000 000+30 000+300+1=1 030 301(100 + 1)^3 = 1\,000\,000 + 30\,000 + 300 + 1 = 1\,030\,301.
b) Biểu thức =(x−2)3= (x - 2)^3; tại x=22x = 22: 203=800020^3 = 8000.

Bài 4 (thực tế). Hai hộp quà hình lập phương có cạnh x+1x + 1 và x−1x - 1 (dm). Thể tích hộp lớn hơn hộp nhỏ bao nhiêu? Tính khi x=5x = 5.

Đáp án

(x+1)3−(x−1)3=(x3+3x2+3x+1)−(x3−3x2+3x−1)=6x2+2(x + 1)^3 - (x - 1)^3 = (x^3 + 3x^2 + 3x + 1) - (x^3 - 3x^2 + 3x - 1) = 6x^2 + 2 (dm³).
Khi x=5x = 5: 6⋅25+2=1526 \cdot 25 + 2 = 152 dm³ (thử lại: 63−43=216−64=1526^3 - 4^3 = 216 - 64 = 152).

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Tìm 18 khối trốn"

Dùng 27 viên đường (hoặc khối Lego vuông) xếp một khối lập phương 3×3×33 \times 3 \times 3. Một người tách ra khối 2×2×22 \times 2 \times 2 ở một góc và khối lẻ ở góc đối diện, người kia phải gỡ phần còn lại thành 3 tấm 2×2×12 \times 2 \times 1 và 3 thanh 2×1×12 \times 1 \times 1, rồi đọc to: "8+12+6+1=278 + 12 + 6 + 1 = 27, tức là a3+3a2b+3ab2+b3a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3". Đổi vai, thử với khối 4×4×4=(3+1)34 \times 4 \times 4 = (3 + 1)^3: 27+27+9+1=6427 + 27 + 9 + 1 = 64.