Hai hằng đẳng thức cuối cùng trong "bảy hằng đẳng thức đáng nhớ". Chúng biến một tổng/hiệu hai lập phương thành tích (và ngược lại), giúp viết thành tích, rút gọn và tính nhanh.
1. Tổng hai lập phương
a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)
Kiểm tra bằng cách nhân ngược lại:
(a+b)(a2−ab+b2)=a3−a2b+ab2+a2b−ab2+b3=a3+b3.
Các hạng tử −a2b với +a2b, +ab2 với −ab2 triệt tiêu từng cặp, chỉ còn hai lập phương.
Ngoặc a2−ab+b2 gọi là bình phương thiếu của hiệu: giống (a−b)2=a2−2ab+b2 nhưng thiếu số 2.
- Ví dụ 1 (tính nhanh). Hai khối gỗ lập phương cạnh 7 cm và 3 cm. Tổng thể tích:
73+33=(7+3)(49−21+9)=10⋅37=370 (cm³). Không cần tính 343+27.
- Ví dụ 2 (nhận ra lập phương). 125x3+1=(5x)3+13=(5x+1)(25x2−5x+1).
Mẹo: 125x3 là lập phương của 5x vì 53=125.
2. Hiệu hai lập phương
a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)
Cách nhớ: thay b bằng −b trong công thức tổng, mọi dấu có b mũ lẻ đổi chiều. Ngoặc a2+ab+b2 là bình phương thiếu của tổng.
- Ví dụ 1 (tính nhanh). Một khối rubik cạnh 12 cm bị khoét một khối nhỏ cạnh 2 cm. Thể tích còn lại:
123−23=(12−2)(144+24+4)=10⋅172=1720 (cm³).
- Ví dụ 2. 1000−y3=103−y3=(10−y)(100+10y+y2).
Mẹo dấu: ngoặc nhỏ cùng dấu với vế trái; hạng tử giữa ab của ngoặc lớn ngược dấu; a2 và b2 luôn là dấu cộng.
| Vế trái | Ngoặc nhỏ | Ngoặc lớn |
|---|
| a3+b3 | a+b | a2−ab+b2 |
| a3−b3 | a−b | a2+ab+b2 |
Bảng kí hiệu
| Viết | Đọc | Ý nghĩa |
|---|
| a3 | a lập phương (a mũ ba) | a⋅a⋅a |
| (2x)3 | hai x, tất cả lập phương | =8x3 |
| a2−ab+b2 | bình phương thiếu của hiệu | khác (a−b)2 |
| a2+ab+b2 | bình phương thiếu của tổng | khác (a+b)2 |
Lỗi hay gặp
- Nhầm bình phương thiếu với bình phương đủ: viết a3+b3=(a+b)(a−b)2. Sai, vì (a−b)2 có −2ab, còn bình phương thiếu chỉ có −ab.
- Sai dấu trong bình phương thiếu: a3−b3=(a−b)(a2−ab+b2) là sai. Hiệu thì hạng tử giữa phải là +ab.
- Nhầm a3+b3 với (a+b)3: thử a=b=1: 13+13=2 nhưng (1+1)3=8.
- Quên lập phương cả hệ số: (3x)3=27x3, không phải 3x3.
- Trừ một tích mà quên đổi dấu: −(x3−y3)=−x3+y3.
Bài tập theo dạng
Dạng 1: Viết thành tích
Cách làm: viết mỗi hạng tử thành lập phương của một biểu thức (A3, B3) → xác định tổng hay hiệu → áp công thức.
Bài 1. Viết thành tích: a) x3+216 b) 343a3−b3 c) (x−1)3+1
Đáp án
a) x3+63=(x+6)(x2−6x+36).
b) (7a)3−b3=(7a−b)(49a2+7ab+b2). Hiệu nên giữa là cộng 7ab.
c) A=x−1, B=1: (x−1+1)[(x−1)2−(x−1)+1]=x(x2−3x+3).
Dạng 2: Nhận dạng tích ↔ tổng, hiệu
Cách làm: tìm A, B ở ngoặc nhỏ → kiểm tra ngoặc lớn có đúng là A2∓AB+B2 không → viết gọn thành A3±B3.
Bài 2. a) Viết (y−5)(y2+5y+25) thành hiệu hai lập phương.
b) Điền vào ô trống: (2a+3b)(4a2−□+9b2)=8a3+27b3.
c) Bạn Minh viết (x+1)3=x3+1. Đúng hay sai?
Đáp án
a) A=y, B=5: y3−125.
b) A=2a, B=3b nên ô trống là AB=6ab (không phải 12ab, đó là của bình phương đủ).
c) Sai. (x+1)3=x3+3x2+3x+1, còn x3+1=(x+1)(x2−x+1). Thử x=1: 8=2.
Dạng 3: Rút gọn biểu thức
Cách làm: nhận ra tích có dạng hằng đẳng thức → thay bằng A3±B3 → bỏ ngoặc (chú ý dấu trừ trước ngoặc) → thu gọn.
Bài 3. Rút gọn: a) (a−2)(a2+2a+4)−a(a2−3) b) (x+y)(x2−xy+y2)−(x−y)(x2+xy+y2)
Đáp án
a) =a3−8−a3+3a=3a−8.
b) =(x3+y3)−(x3−y3)=x3+y3−x3+y3=2y3.
Dạng 4: Tính nhanh, tính giá trị
Cách làm: đưa về A3±B3 rồi dùng dạng tích (hoặc ngược lại) để số đẹp hơn; nếu biết a+b và ab thì dùng a2+b2=(a+b)2−2ab.
Bài 4. a) Hai hộp quà lập phương cạnh 13 cm và 7 cm. Tính tổng thể tích mà không cần máy tính.
b) Biết a+b=5 và ab=6. Tính a3+b3.
Đáp án
a) 133+73=(13+7)(169−91+49)=20⋅127=2540 (cm³).
b) a2−ab+b2=(a+b)2−3ab=25−18=7, nên a3+b3=5⋅7=35. (Kiểm tra: a=2, b=3 cho 8+27=35.)
Trò chơi ở nhà (5 phút): "Lập phương ai nhanh hơn"
Hai người, một tờ giấy. Người A đọc hai số nhỏ (từ 1 đến 12), ví dụ "11 và 9". Người B tính tổng hai lập phương bằng công thức: (11+9)(121−99+81)=20⋅103=2060. Người A tính cách thường (1331+729) bằng máy tính. Ai ra trước được 1 điểm, sai dấu thì mất lượt. Mẹo: chọn cặp số có tổng tròn chục (11 và 9, 13 và 7, 6 và 4) thì cách công thức luôn thắng!