Toán lớp 8 · Bài 8 · 8 phút

Tổng và hiệu hai lập phương

Mục lục video

  1. Mở đầu: 7³ + 3³ = ?
  2. Tổng hai lập phương
  3. Hiệu hai lập phương
  4. Ba bẫy hay gặp
  5. Dạng 1: Viết thành tích
  6. Dạng 2: Nhận dạng tích ↔ tổng, hiệu
  7. Dạng 3: Rút gọn biểu thức
  8. Dạng 4: Tính nhanh, tính giá trị
  9. Kết bài

Hai hằng đẳng thức cuối cùng trong "bảy hằng đẳng thức đáng nhớ". Chúng biến một tổng/hiệu hai lập phương thành tích (và ngược lại), giúp viết thành tích, rút gọn và tính nhanh.

1. Tổng hai lập phương

a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2)

Kiểm tra bằng cách nhân ngược lại:
(a+b)(a2−ab+b2)=a3−a2b+ab2+a2b−ab2+b3=a3+b3.(a + b)(a^2 - ab + b^2) = a^3 - a^2b + ab^2 + a^2b - ab^2 + b^3 = a^3 + b^3.
Các hạng tử −a2b-a^2b với +a2b+a^2b, +ab2+ab^2 với −ab2-ab^2 triệt tiêu từng cặp, chỉ còn hai lập phương.

Ngoặc a2−ab+b2a^2 - ab + b^2 gọi là bình phương thiếu của hiệu: giống (a−b)2=a2−2ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2 nhưng thiếu số 2.

  • Ví dụ 1 (tính nhanh). Hai khối gỗ lập phương cạnh 7 cm và 3 cm. Tổng thể tích:
    73+33=(7+3)(49−21+9)=10⋅37=3707^3 + 3^3 = (7 + 3)(49 - 21 + 9) = 10 \cdot 37 = 370 (cm³). Không cần tính 343+27343 + 27.
  • Ví dụ 2 (nhận ra lập phương). 125x3+1=(5x)3+13=(5x+1)(25x2−5x+1)125x^3 + 1 = (5x)^3 + 1^3 = (5x + 1)(25x^2 - 5x + 1).
    Mẹo: 125x3125x^3 là lập phương của 5x5x vì 53=1255^3 = 125.

2. Hiệu hai lập phương

a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 + ab + b^2)

Cách nhớ: thay bb bằng −b-b trong công thức tổng, mọi dấu có bb mũ lẻ đổi chiều. Ngoặc a2+ab+b2a^2 + ab + b^2 là bình phương thiếu của tổng.

  • Ví dụ 1 (tính nhanh). Một khối rubik cạnh 12 cm bị khoét một khối nhỏ cạnh 2 cm. Thể tích còn lại:
    123−23=(12−2)(144+24+4)=10⋅172=172012^3 - 2^3 = (12 - 2)(144 + 24 + 4) = 10 \cdot 172 = 1720 (cm³).
  • Ví dụ 2. 1000−y3=103−y3=(10−y)(100+10y+y2)1000 - y^3 = 10^3 - y^3 = (10 - y)(100 + 10y + y^2).

Mẹo dấu: ngoặc nhỏ cùng dấu với vế trái; hạng tử giữa abab của ngoặc lớn ngược dấu; a2a^2 và b2b^2 luôn là dấu cộng.

Vế tráiNgoặc nhỏNgoặc lớn
a3+b3a^3 + b^3a+ba + ba2−ab+b2a^2 \mathbin{\mathbf{-}} ab + b^2
a3−b3a^3 - b^3a−ba - ba2+ab+b2a^2 \mathbin{\mathbf{+}} ab + b^2

Bảng kí hiệu

ViếtĐọcÝ nghĩa
a3a^3a lập phương (a mũ ba)a⋅a⋅aa \cdot a \cdot a
(2x)3(2x)^3hai x, tất cả lập phương=8x3= 8x^3
a2−ab+b2a^2 - ab + b^2bình phương thiếu của hiệukhác (a−b)2(a - b)^2
a2+ab+b2a^2 + ab + b^2bình phương thiếu của tổngkhác (a+b)2(a + b)^2

Lỗi hay gặp

  1. Nhầm bình phương thiếu với bình phương đủ: viết a3+b3=(a+b)(a−b)2a^3 + b^3 = (a + b)(a - b)^2. Sai, vì (a−b)2(a - b)^2 có −2ab-2ab, còn bình phương thiếu chỉ có −ab-ab.
  2. Sai dấu trong bình phương thiếu: a3−b3=(a−b)(a2−ab+b2)a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 - ab + b^2) là sai. Hiệu thì hạng tử giữa phải là +ab+ab.
  3. Nhầm a3+b3a^3 + b^3 với (a+b)3(a + b)^3: thử a=b=1a = b = 1: 13+13=21^3 + 1^3 = 2 nhưng (1+1)3=8(1 + 1)^3 = 8.
  4. Quên lập phương cả hệ số: (3x)3=27x3(3x)^3 = 27x^3, không phải 3x33x^3.
  5. Trừ một tích mà quên đổi dấu: −(x3−y3)=−x3+y3-(x^3 - y^3) = -x^3 + y^3.

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Viết thành tích

Cách làm: viết mỗi hạng tử thành lập phương của một biểu thức (A3A^3, B3B^3) → xác định tổng hay hiệu → áp công thức.

Bài 1. Viết thành tích: a) x3+216x^3 + 216 b) 343a3−b3343a^3 - b^3 c) (x−1)3+1(x - 1)^3 + 1

Đáp án

a) x3+63=(x+6)(x2−6x+36)x^3 + 6^3 = (x + 6)(x^2 - 6x + 36).
b) (7a)3−b3=(7a−b)(49a2+7ab+b2)(7a)^3 - b^3 = (7a - b)(49a^2 + 7ab + b^2). Hiệu nên giữa là cộng 7ab7ab.
c) A=x−1A = x - 1, B=1B = 1: (x−1+1)[(x−1)2−(x−1)+1]=x(x2−3x+3)(x - 1 + 1)\big[(x - 1)^2 - (x - 1) + 1\big] = x(x^2 - 3x + 3).

Dạng 2: Nhận dạng tích ↔ tổng, hiệu

Cách làm: tìm AA, BB ở ngoặc nhỏ → kiểm tra ngoặc lớn có đúng là A2∓AB+B2A^2 \mp AB + B^2 không → viết gọn thành A3±B3A^3 \pm B^3.

Bài 2. a) Viết (y−5)(y2+5y+25)(y - 5)(y^2 + 5y + 25) thành hiệu hai lập phương.
b) Điền vào ô trống: (2a+3b)(4a2−□+9b2)=8a3+27b3(2a + 3b)(4a^2 - \square + 9b^2) = 8a^3 + 27b^3.
c) Bạn Minh viết (x+1)3=x3+1(x + 1)^3 = x^3 + 1. Đúng hay sai?

Đáp án

a) A=yA = y, B=5B = 5: y3−125y^3 - 125.
b) A=2aA = 2a, B=3bB = 3b nên ô trống là AB=6abAB = 6ab (không phải 12ab12ab, đó là của bình phương đủ).
c) Sai. (x+1)3=x3+3x2+3x+1(x + 1)^3 = x^3 + 3x^2 + 3x + 1, còn x3+1=(x+1)(x2−x+1)x^3 + 1 = (x + 1)(x^2 - x + 1). Thử x=1x = 1: 8≠28 \ne 2.

Dạng 3: Rút gọn biểu thức

Cách làm: nhận ra tích có dạng hằng đẳng thức → thay bằng A3±B3A^3 \pm B^3 → bỏ ngoặc (chú ý dấu trừ trước ngoặc) → thu gọn.

Bài 3. Rút gọn: a) (a−2)(a2+2a+4)−a(a2−3)(a - 2)(a^2 + 2a + 4) - a(a^2 - 3) b) (x+y)(x2−xy+y2)−(x−y)(x2+xy+y2)(x + y)(x^2 - xy + y^2) - (x - y)(x^2 + xy + y^2)

Đáp án

a) =a3−8−a3+3a=3a−8= a^3 - 8 - a^3 + 3a = 3a - 8.
b) =(x3+y3)−(x3−y3)=x3+y3−x3+y3=2y3= (x^3 + y^3) - (x^3 - y^3) = x^3 + y^3 - x^3 + y^3 = 2y^3.

Dạng 4: Tính nhanh, tính giá trị

Cách làm: đưa về A3±B3A^3 \pm B^3 rồi dùng dạng tích (hoặc ngược lại) để số đẹp hơn; nếu biết a+ba + b và abab thì dùng a2+b2=(a+b)2−2aba^2 + b^2 = (a + b)^2 - 2ab.

Bài 4. a) Hai hộp quà lập phương cạnh 13 cm và 7 cm. Tính tổng thể tích mà không cần máy tính.
b) Biết a+b=5a + b = 5 và ab=6ab = 6. Tính a3+b3a^3 + b^3.

Đáp án

a) 133+73=(13+7)(169−91+49)=20⋅127=254013^3 + 7^3 = (13 + 7)(169 - 91 + 49) = 20 \cdot 127 = 2540 (cm³).
b) a2−ab+b2=(a+b)2−3ab=25−18=7a^2 - ab + b^2 = (a + b)^2 - 3ab = 25 - 18 = 7, nên a3+b3=5⋅7=35a^3 + b^3 = 5 \cdot 7 = 35. (Kiểm tra: a=2a = 2, b=3b = 3 cho 8+27=358 + 27 = 35.)

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Lập phương ai nhanh hơn"

Hai người, một tờ giấy. Người A đọc hai số nhỏ (từ 1 đến 12), ví dụ "11 và 9". Người B tính tổng hai lập phương bằng công thức: (11+9)(121−99+81)=20⋅103=2060(11 + 9)(121 - 99 + 81) = 20 \cdot 103 = 2060. Người A tính cách thường (1331+7291331 + 729) bằng máy tính. Ai ra trước được 1 điểm, sai dấu thì mất lượt. Mẹo: chọn cặp số có tổng tròn chục (11 và 9, 13 và 7, 6 và 4) thì cách công thức luôn thắng!