Có hai loại phương trình trông "khó" hơn phương trình bậc nhất, nhưng thật ra chỉ cần vài bước là đưa về được phương trình bậc nhất quen thuộc:
- Phương trình tích: (ax+b)(cx+d)=0.
- Phương trình chứa ẩn ở mẫu: ẩn x nằm dưới dấu gạch phân số.
1. Phương trình tích
Ý chính. Một tích bằng 0 khi (và chỉ khi) có ít nhất một thừa số bằng 0.
(ax+b)(cx+d)=0⟺ax+b=0 hoặc cx+d=0.
Giải từng phương trình bậc nhất, rồi lấy tất cả các nghiệm.
Ví dụ 1 (đời sống). Hai bạn mỗi người nghĩ một số rồi nhân với nhau, ra 0. Không cần hỏi cũng biết: ít nhất một bạn đã nghĩ số 0.
Tương tự, giải (x−4)(2x+6)=0:
- x−4=0⇒x=4;
- 2x+6=0⇒2x=−6⇒x=−3.
Phương trình có hai nghiệm x=4 và x=−3.
Ví dụ 2 (có bẫy). Giải x2=3x.
- Cách sai: chia hai vế cho x được x=3 → mất nghiệm x=0.
- Cách đúng: chuyển vế cho vế phải bằng 0, rồi phân tích thành nhân tử:
x2−3x=0⇒x(x−3)=0⇒x=0 hoặc x=3.
Ví dụ 3 (đặt nhân tử chung là một ngoặc). (x−1)2=2x−2
⇒(x−1)2−2(x−1)=0⇒(x−1)(x−1−2)=0⇒(x−1)(x−3)=0
⇒x=1 hoặc x=3.
Cách làm chung: Bước 1 — chuyển hết sang vế trái, phân tích vế trái thành tích. Bước 2 — cho từng nhân tử bằng 0.
2. Điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Ý chính. Không thể chia cho 0. Vì vậy với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta đặt điều kiện cho ẩn để mọi mẫu đều khác 0. Đó là điều kiện xác định của phương trình.
Hình dung trên trục số: những giá trị làm mẫu bằng 0 là vùng cấm. Nghiệm tìm được mà rơi vào vùng cấm thì bị loại.
Ví dụ 1 (đời sống). Chia 12 cái bánh cho 0 bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu? Câu hỏi vô nghĩa, nên phép chia cho 0 không có.
Phương trình x−25=1: mẫu x−2=0, nên ĐKXĐ là x=2.
Ví dụ 2 (có bẫy). 2xx+1−x+43=1.
- 2x=0⇒x=0 (không phải x=2!);
- x+4=0⇒x=−4.
ĐKXĐ: x=0 và x=−4.
3. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu — 4 bước
- Tìm điều kiện xác định.
- Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
- Giải phương trình vừa nhận được.
- Kết luận: chỉ giữ những giá trị thoả ĐKXĐ.
Ví dụ 1. x−12=x+23.
- ĐKXĐ: x=1, x=−2.
- Mẫu chung (x−1)(x+2); khử mẫu: 2(x+2)=3(x−1).
- 2x+4=3x−3⇒x=7.
- x=7 thoả ĐKXĐ. Vậy nghiệm là x=7.
Ví dụ 2 (nghiệm "ma"). x−3x+2=x−33.
- ĐKXĐ: x=3.
- Khử mẫu: x+2(x−3)=3⇒3x−6=3⇒x=3.
- Nhưng x=3 nằm trong vùng cấm (mẫu bằng 0) → loại. Phương trình vô nghiệm.
Kí hiệu
| Kí hiệu | Đọc là | Nghĩa |
|---|
| A⋅B=0 | A nhân B bằng không | A=0 hoặc B=0 |
| x=2 | x khác hai | điều kiện: x không được bằng 2 |
| ĐKXĐ | điều kiện xác định | mọi mẫu khác 0 |
| vô nghiệm | — | không có giá trị nào của x thoả mãn |
Lỗi hay gặp
- Chia hai vế cho biểu thức chứa ẩn (như x, x+3) → mất nghiệm làm biểu thức đó bằng 0. Hãy chuyển vế rồi đặt nhân tử chung.
- Quên đối chiếu ĐKXĐ → giữ lại một giá trị làm mẫu bằng 0.
- Quy đồng sai dấu: trừ một tích thì phải đổi dấu mọi hạng tử: −(x+3)(x−2)=−x2−x+6.
- Giải sai phương trình bậc nhất nhỏ: 6−3x=0⇒x=2 (không phải −2).
- Viết thiếu nghiệm của phương trình tích: phải lấy nghiệm của cả hai nhánh.
Bài tập theo dạng
Dạng 1: Giải phương trình tích
Cho từng nhân tử bằng 0, giải từng phương trình bậc nhất.
a) (2x−5)(x+4)=0 b) (6−3x)(4x+1)=0 c) (x+6)(3x−9)=0
Đáp án
a) 2x−5=0⇒x=25; x+4=0⇒x=−4.
b) 6−3x=0⇒x=2; 4x+1=0⇒x=−41.
c) x=−6; 3x−9=0⇒x=3.
Dạng 2: Đưa về phương trình tích
Chuyển vế cho vế phải bằng 0, phân tích vế trái thành nhân tử. Không chia cho biểu thức chứa ẩn.
a) (x+3)(2x−1)=(x+3)(x+4) b) 9x2−1=(3x+1)(x+2) c) x2=5x
Đáp án
a) (x+3)(2x−1)−(x+3)(x+4)=0⇒(x+3)(x−5)=0⇒x=−3 hoặc x=5. (Chia cho x+3 sẽ mất x=−3.)
b) (3x−1)(3x+1)−(3x+1)(x+2)=0⇒(3x+1)(2x−3)=0⇒x=−31 hoặc x=23.
c) x(x−5)=0⇒x=0 hoặc x=5.
Dạng 3: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Làm đủ 4 bước; bước cuối nhớ đối chiếu ĐKXĐ.
a) Tìm ĐKXĐ của 3x−6x+x+51=2.
b) x−2x+1−x+1x+3=(x−2)(x+1)9
c) x−2x+2−x1=x(x−2)2
Đáp án
a) 3x−6=0⇒x=2; x+5=0⇒x=−5.
b) ĐKXĐ x=2, x=−1. Khử mẫu: (x+1)2−(x+3)(x−2)=9⇒x2+2x+1−x2−x+6=9⇒x=2 → loại. Vô nghiệm.
c) ĐKXĐ x=0, x=2. Khử mẫu: x(x+2)−(x−2)=2⇒x2+x=0⇒x(x+1)=0⇒x=0 (loại) hoặc x=−1 (nhận). Nghiệm x=−1.
Dạng 4: Bài toán thực tế
Mai đi bộ 3 km, cùng lúc đó Long đạp xe 9 km, hai bạn đi hết cùng một khoảng thời gian. Long đi nhanh hơn Mai 8 km/h. Tính vận tốc mỗi bạn.
Đáp án
Gọi vận tốc của Mai là x (km/h), x>0; vận tốc của Long là x+8.
Thời gian bằng nhau: x3=x+89⇒3(x+8)=9x⇒6x=24⇒x=4 (thoả x>0).
Mai đi 4 km/h, Long đi 12 km/h.
Trò chơi ở nhà (5 phút): "Vùng cấm"
Vẽ một trục số từ −5 đến 5 trên giấy. Người thứ nhất viết một phân số có ẩn ở mẫu, ví dụ x+21, rồi khoanh "vùng cấm" (x=−2) bằng bút đỏ. Người thứ hai lần lượt đặt một đồng xu lên các số nguyên: đặt đúng vào vùng cấm thì mất lượt. Đổi vai, thử mẫu khó hơn như 2x−61 hay x(x−1)3 (hai điểm cấm).