Toán lớp 9 · Bài 4 · 8 phút

Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Mục lục video

  1. Mở đầu: nghiệm “ma”
  2. Phương trình tích
  3. Đưa về phương trình tích
  4. Điều kiện xác định
  5. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
  6. Dạng 1: Phương trình tích
  7. Dạng 2: Đưa về phương trình tích
  8. Dạng 3: Ẩn ở mẫu
  9. Dạng 4: Bài toán thực tế
  10. Kết bài

Có hai loại phương trình trông "khó" hơn phương trình bậc nhất, nhưng thật ra chỉ cần vài bước là đưa về được phương trình bậc nhất quen thuộc:

  1. Phương trình tích: (ax+b)(cx+d)=0(ax + b)(cx + d) = 0.
  2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu: ẩn xx nằm dưới dấu gạch phân số.

1. Phương trình tích

Ý chính. Một tích bằng 00 khi (và chỉ khi) có ít nhất một thừa số bằng 00.

(ax+b)(cx+d)=0  ⟺  ax+b=0  hoặc  cx+d=0.(ax + b)(cx + d) = 0 \iff ax + b = 0 \ \text{ hoặc } \ cx + d = 0.

Giải từng phương trình bậc nhất, rồi lấy tất cả các nghiệm.

Ví dụ 1 (đời sống). Hai bạn mỗi người nghĩ một số rồi nhân với nhau, ra 00. Không cần hỏi cũng biết: ít nhất một bạn đã nghĩ số 00.
Tương tự, giải (x−4)(2x+6)=0(x - 4)(2x + 6) = 0:

  • x−4=0⇒x=4x - 4 = 0 \Rightarrow x = 4;
  • 2x+6=0⇒2x=−6⇒x=−32x + 6 = 0 \Rightarrow 2x = -6 \Rightarrow x = -3.

Phương trình có hai nghiệm x=4x = 4 và x=−3x = -3.

Ví dụ 2 (có bẫy). Giải x2=3xx^2 = 3x.

  • Cách sai: chia hai vế cho xx được x=3x = 3 → mất nghiệm x=0x = 0.
  • Cách đúng: chuyển vế cho vế phải bằng 00, rồi phân tích thành nhân tử:
    x2−3x=0⇒x(x−3)=0⇒x=0x^2 - 3x = 0 \Rightarrow x(x - 3) = 0 \Rightarrow x = 0 hoặc x=3x = 3.

Ví dụ 3 (đặt nhân tử chung là một ngoặc). (x−1)2=2x−2(x - 1)^2 = 2x - 2
⇒(x−1)2−2(x−1)=0⇒(x−1)(x−1−2)=0⇒(x−1)(x−3)=0\Rightarrow (x - 1)^2 - 2(x - 1) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 1 - 2) = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 3) = 0
⇒x=1\Rightarrow x = 1 hoặc x=3x = 3.

Cách làm chung: Bước 1 — chuyển hết sang vế trái, phân tích vế trái thành tích. Bước 2 — cho từng nhân tử bằng 00.


2. Điều kiện xác định (ĐKXĐ)

Ý chính. Không thể chia cho 00. Vì vậy với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta đặt điều kiện cho ẩn để mọi mẫu đều khác 00. Đó là điều kiện xác định của phương trình.

Hình dung trên trục số: những giá trị làm mẫu bằng 00 là vùng cấm. Nghiệm tìm được mà rơi vào vùng cấm thì bị loại.

Ví dụ 1 (đời sống). Chia 1212 cái bánh cho 00 bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu? Câu hỏi vô nghĩa, nên phép chia cho 00 không có.
Phương trình 5x−2=1\dfrac{5}{x - 2} = 1: mẫu x−2≠0x - 2 \ne 0, nên ĐKXĐ là x≠2x \ne 2.

Ví dụ 2 (có bẫy). x+12x−3x+4=1\dfrac{x + 1}{2x} - \dfrac{3}{x + 4} = 1.

  • 2x≠0⇒x≠02x \ne 0 \Rightarrow x \ne 0 (không phải x≠2x \ne 2!);
  • x+4≠0⇒x≠−4x + 4 \ne 0 \Rightarrow x \ne -4.

ĐKXĐ: x≠0x \ne 0 và x≠−4x \ne -4.


3. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu — 4 bước

  1. Tìm điều kiện xác định.
  2. Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
  3. Giải phương trình vừa nhận được.
  4. Kết luận: chỉ giữ những giá trị thoả ĐKXĐ.

Ví dụ 1. 2x−1=3x+2\dfrac{2}{x - 1} = \dfrac{3}{x + 2}.

  • ĐKXĐ: x≠1x \ne 1, x≠−2x \ne -2.
  • Mẫu chung (x−1)(x+2)(x - 1)(x + 2); khử mẫu: 2(x+2)=3(x−1)2(x + 2) = 3(x - 1).
  • 2x+4=3x−3⇒x=72x + 4 = 3x - 3 \Rightarrow x = 7.
  • x=7x = 7 thoả ĐKXĐ. Vậy nghiệm là x=7x = 7.

Ví dụ 2 (nghiệm "ma"). xx−3+2=3x−3\dfrac{x}{x - 3} + 2 = \dfrac{3}{x - 3}.

  • ĐKXĐ: x≠3x \ne 3.
  • Khử mẫu: x+2(x−3)=3⇒3x−6=3⇒x=3x + 2(x - 3) = 3 \Rightarrow 3x - 6 = 3 \Rightarrow x = 3.
  • Nhưng x=3x = 3 nằm trong vùng cấm (mẫu bằng 00) → loại. Phương trình vô nghiệm.

Kí hiệu

Kí hiệuĐọc làNghĩa
A⋅B=0A \cdot B = 0A nhân B bằng khôngA=0A = 0 hoặc B=0B = 0
x≠2x \ne 2x khác haiđiều kiện: xx không được bằng 22
ĐKXĐđiều kiện xác địnhmọi mẫu khác 00
vô nghiệm—không có giá trị nào của xx thoả mãn

Lỗi hay gặp

  • Chia hai vế cho biểu thức chứa ẩn (như xx, x+3x + 3) → mất nghiệm làm biểu thức đó bằng 00. Hãy chuyển vế rồi đặt nhân tử chung.
  • Quên đối chiếu ĐKXĐ → giữ lại một giá trị làm mẫu bằng 00.
  • Quy đồng sai dấu: trừ một tích thì phải đổi dấu mọi hạng tử: −(x+3)(x−2)=−x2−x+6-(x + 3)(x - 2) = -x^2 - x + 6.
  • Giải sai phương trình bậc nhất nhỏ: 6−3x=0⇒x=26 - 3x = 0 \Rightarrow x = 2 (không phải −2-2).
  • Viết thiếu nghiệm của phương trình tích: phải lấy nghiệm của cả hai nhánh.

Bài tập theo dạng

Dạng 1: Giải phương trình tích

Cho từng nhân tử bằng 00, giải từng phương trình bậc nhất.

a) (2x−5)(x+4)=0(2x - 5)(x + 4) = 0 b) (6−3x)(4x+1)=0(6 - 3x)(4x + 1) = 0 c) (x+6)(3x−9)=0(x + 6)(3x - 9) = 0

Đáp án

a) 2x−5=0⇒x=522x - 5 = 0 \Rightarrow x = \tfrac52; x+4=0⇒x=−4x + 4 = 0 \Rightarrow x = -4.
b) 6−3x=0⇒x=26 - 3x = 0 \Rightarrow x = 2; 4x+1=0⇒x=−144x + 1 = 0 \Rightarrow x = -\tfrac14.
c) x=−6x = -6; 3x−9=0⇒x=33x - 9 = 0 \Rightarrow x = 3.

Dạng 2: Đưa về phương trình tích

Chuyển vế cho vế phải bằng 00, phân tích vế trái thành nhân tử. Không chia cho biểu thức chứa ẩn.

a) (x+3)(2x−1)=(x+3)(x+4)(x + 3)(2x - 1) = (x + 3)(x + 4) b) 9x2−1=(3x+1)(x+2)9x^2 - 1 = (3x + 1)(x + 2) c) x2=5xx^2 = 5x

Đáp án

a) (x+3)(2x−1)−(x+3)(x+4)=0⇒(x+3)(x−5)=0⇒x=−3(x + 3)(2x - 1) - (x + 3)(x + 4) = 0 \Rightarrow (x + 3)(x - 5) = 0 \Rightarrow x = -3 hoặc x=5x = 5. (Chia cho x+3x + 3 sẽ mất x=−3x = -3.)
b) (3x−1)(3x+1)−(3x+1)(x+2)=0⇒(3x+1)(2x−3)=0⇒x=−13(3x - 1)(3x + 1) - (3x + 1)(x + 2) = 0 \Rightarrow (3x + 1)(2x - 3) = 0 \Rightarrow x = -\tfrac13 hoặc x=32x = \tfrac32.
c) x(x−5)=0⇒x=0x(x - 5) = 0 \Rightarrow x = 0 hoặc x=5x = 5.

Dạng 3: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Làm đủ 4 bước; bước cuối nhớ đối chiếu ĐKXĐ.

a) Tìm ĐKXĐ của x3x−6+1x+5=2\dfrac{x}{3x - 6} + \dfrac{1}{x + 5} = 2.
b) x+1x−2−x+3x+1=9(x−2)(x+1)\dfrac{x + 1}{x - 2} - \dfrac{x + 3}{x + 1} = \dfrac{9}{(x - 2)(x + 1)}
c) x+2x−2−1x=2x(x−2)\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{1}{x} = \dfrac{2}{x(x - 2)}

Đáp án

a) 3x−6≠0⇒x≠23x - 6 \ne 0 \Rightarrow x \ne 2; x+5≠0⇒x≠−5x + 5 \ne 0 \Rightarrow x \ne -5.
b) ĐKXĐ x≠2x \ne 2, x≠−1x \ne -1. Khử mẫu: (x+1)2−(x+3)(x−2)=9⇒x2+2x+1−x2−x+6=9⇒x=2(x + 1)^2 - (x + 3)(x - 2) = 9 \Rightarrow x^2 + 2x + 1 - x^2 - x + 6 = 9 \Rightarrow x = 2 → loại. Vô nghiệm.
c) ĐKXĐ x≠0x \ne 0, x≠2x \ne 2. Khử mẫu: x(x+2)−(x−2)=2⇒x2+x=0⇒x(x+1)=0⇒x=0x(x + 2) - (x - 2) = 2 \Rightarrow x^2 + x = 0 \Rightarrow x(x + 1) = 0 \Rightarrow x = 0 (loại) hoặc x=−1x = -1 (nhận). Nghiệm x=−1x = -1.

Dạng 4: Bài toán thực tế

Mai đi bộ 33 km, cùng lúc đó Long đạp xe 99 km, hai bạn đi hết cùng một khoảng thời gian. Long đi nhanh hơn Mai 88 km/h. Tính vận tốc mỗi bạn.

Đáp án

Gọi vận tốc của Mai là xx (km/h), x>0x > 0; vận tốc của Long là x+8x + 8.
Thời gian bằng nhau: 3x=9x+8⇒3(x+8)=9x⇒6x=24⇒x=4\dfrac{3}{x} = \dfrac{9}{x + 8} \Rightarrow 3(x + 8) = 9x \Rightarrow 6x = 24 \Rightarrow x = 4 (thoả x>0x > 0).
Mai đi 44 km/h, Long đi 1212 km/h.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Vùng cấm"

Vẽ một trục số từ −5-5 đến 55 trên giấy. Người thứ nhất viết một phân số có ẩn ở mẫu, ví dụ 1x+2\dfrac{1}{x + 2}, rồi khoanh "vùng cấm" (x=−2x = -2) bằng bút đỏ. Người thứ hai lần lượt đặt một đồng xu lên các số nguyên: đặt đúng vào vùng cấm thì mất lượt. Đổi vai, thử mẫu khó hơn như 12x−6\dfrac{1}{2x - 6} hay 3x(x−1)\dfrac{3}{x(x - 1)} (hai điểm cấm).