Toán lớp 9 · Bài 5 · 9 phút

Bất đẳng thức và tính chất

Mục lục video

  1. Mở đầu: nhân với −1 thì sao?
  2. Bất đẳng thức là gì
  3. Tính chất bắc cầu
  4. Cộng cùng một số
  5. Nhân với số dương, số âm
  6. Hai cái bẫy
  7. Dạng 1: Viết bất đẳng thức
  8. Dạng 2: So sánh không cần tính
  9. Dạng 3: Cho x < y, so sánh
  10. Dạng 4: Chứng minh bất đẳng thức
  11. Kết bài

Toán 9 · Bài 5. Bạn sẽ biết bất đẳng thức là gì, và ba tính chất dùng suốt chương: bắc cầu, cộng cùng một số, nhân cùng một số. Chỗ hay sai nhất là: nhân với số âm thì phải đổi chiều.

1. Bất đẳng thức là gì?

Với hai số thực aa và bb, chỉ có ba khả năng: a=ba = b, a>ba > b hoặc a<ba < b. Trên trục số, số bé hơn nằm bên trái.

Thêm hai kí hiệu:

  • a≥ba \geq b (đọc "a lớn hơn hoặc bằng b"): a>ba > b hoặc a=ba = b.
  • a≤ba \leq b (đọc "a bé hơn hoặc bằng b"): a<ba < b hoặc a=ba = b.

Hệ thức dạng a>ba > b, a<ba < b, a≥ba \geq b, a≤ba \leq b gọi là bất đẳng thức; aa là vế trái, bb là vế phải.

  • Ví dụ 1. Thang máy chở tối đa 630 kg. Gọi mm (kg) là khối lượng chở được: m≤630m \leq 630 (vế trái mm, vế phải 630630).
  • Ví dụ 2 (bẫy). "xx là số không âm" viết là x≥0x \geq 0, không phải x>0x > 0 — vì x=0x = 0 vẫn thoả mãn.

Hai bất đẳng thức cùng dấu << (hoặc cùng dấu >>) là cùng chiều, ví dụ 2<72 < 7 và −4<−1-4 < -1. Một <<, một >> là ngược chiều, ví dụ 2<72 < 7 và 5>35 > 3.

2. Tính chất bắc cầu

Nếu a<ba < b và b<cb < c thì a<ca < c. (Các dấu >>, ≥\geq, ≤\leq cũng vậy.)

Trên trục số: aa bên trái bb, bb bên trái cc, nên aa chắc chắn bên trái cc.

  • Ví dụ 1. Nam thấp hơn Hà, Hà thấp hơn Tuấn ⇒ không cần đo, Nam thấp hơn Tuấn.
  • Ví dụ 2. Chứng minh 1918>2627\dfrac{19}{18} > \dfrac{26}{27}. Tìm số làm cầu là 11: 1918>1\dfrac{19}{18} > 1 (tử lớn hơn mẫu) và 1>26271 > \dfrac{26}{27} (tử bé hơn mẫu). Bắc cầu: 1918>2627\dfrac{19}{18} > \dfrac{26}{27}.

3. Cộng cùng một số vào hai vế — giữ chiều

Nếu a<ba < b thì a+c<b+ca + c < b + c với mọi số cc (các dấu ≤\leq, >>, ≥\geq cũng vậy).

Trừ cùng một số cũng giữ chiều, vì trừ cc là cộng −c-c.

  • Ví dụ 1 (cân đĩa). Túi 5 kg nặng hơn túi 3 kg. Thêm quả cân 2 kg vào mỗi bên: 5+2>3+25 + 2 > 3 + 2, tức 7>57 > 5, cân vẫn nghiêng về bên cũ.
  • Ví dụ 2 (trục số). −3<2-3 < 2. Cộng −4-4 vào hai vế: hai điểm cùng trượt sang trái 4 đơn vị, được −7<−2-7 < -2. Thứ tự không đổi.

4. Nhân cùng một số — số dương giữ chiều, số âm ĐỔI chiều

Với c>0c > 0: a<b⇒ac<bca < b \Rightarrow ac < bc (giữ chiều).
Với c<0c < 0: a<b⇒ac>bca < b \Rightarrow ac > bc (đổi chiều).
Chia cho số âm cũng đổi chiều (chia cho cc là nhân với 1c\tfrac{1}{c}).

Vì sao? Nhân với −1-1, mỗi điểm trên trục số lật gương sang phía bên kia số 00: 1<31 < 3 nhưng −1>−3-1 > -3.

  • Ví dụ 1 (nợ tiền). Bình nợ 30 nghìn, An nợ 50 nghìn. 30<5030 < 50, nhưng ghi thành số âm: −30>−50-30 > -50 — Bình vẫn khá hơn An.
  • Ví dụ 2 (bẫy). 4>−24 > -2. Nhân hai vế với −3-3: viết −12>6-12 > 6 là sai; phải đổi chiều: −12<6-12 < 6.

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcNghĩa
a>ba > ba lớn hơn b
a<ba < ba bé hơn b
a≥ba \geq ba lớn hơn hoặc bằng ba>ba > b hoặc a=ba = b
a≤ba \leq ba bé hơn hoặc bằng ba<ba < b hoặc a=ba = b
a<b, b<c⇒a<ca < b,\ b < c \Rightarrow a < cbắc cầu
a<b⇒a+c<b+ca < b \Rightarrow a + c < b + ccộng cùng một sốgiữ chiều
c<0: a<b⇒ac>bcc < 0:\ a < b \Rightarrow ac > bcnhân số âmđổi chiều

Lỗi hay gặp

  1. Nhân hoặc chia hai vế với số âm mà quên đổi chiều. Mỗi lần nhân/chia, hỏi ngay: "số này âm hay dương?".
  2. Cộng vế với vế hai bất đẳng thức ngược chiều. 5>15 > 1 và 2<92 < 9 không cho ra 7>107 > 10. Chỉ cộng vế với vế khi hai bất đẳng thức cùng chiều.
  3. Nhân vế với vế khi có số âm. −3<1-3 < 1 và −2<1-2 < 1 nhưng 6<16 < 1 là sai. Nhân vế với vế chỉ an toàn khi các vế đều dương.
  4. Nhầm "ít nhất", "không quá", "không âm" thành dấu không có bằng (>>, <<).

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Viết bất đẳng thức từ lời

Cách làm: "không quá, tối đa" → ≤\leq; "ít nhất, tối thiểu" → ≥\geq; "trên, dưới" → >>, <<.

Bài 1. a) Nhiệt độ tt trong phòng máy không được vượt quá 26 ∘26\,^\circC. b) Chiều cao hh để chơi tàu lượn phải ít nhất 120120 cm. c) aa là số không dương.

Đáp án

a) t≤26t \leq 26. b) h≥120h \geq 120 (không phải h>120h > 120: cao đúng 120 cm vẫn được chơi). c) a≤0a \leq 0.

Bài 2. Viết bất đẳng thức: a) số khách kk trên một thuyền không quá 1212 người; b) điểm dd để đạt giải phải từ 88 trở lên; c) yy là số âm.

Đáp án

a) k≤12k \leq 12. b) d≥8d \geq 8. c) y<0y < 0.

Dạng 2. So sánh mà không cần tính

Cách làm: tìm phần giống nhau ở hai vế, so sánh phần khác nhau, rồi dùng tính chất cộng hoặc nhân (nhân số âm thì đổi chiều).

Bài 3. So sánh: a) 57+(−38)57 + (-38) và 61+(−38)61 + (-38); b) (−6)⋅2,5(-6)\cdot 2{,}5 và (−6)⋅1,8(-6)\cdot 1{,}8; c) 14⋅(−0,3)14 \cdot (-0{,}3) và 14⋅(−0,7)14 \cdot (-0{,}7).

Đáp án

a) 57<6157 < 61, cộng −38-38 giữ chiều: 57+(−38)<61+(−38)57 + (-38) < 61 + (-38).
b) 2,5>1,82{,}5 > 1{,}8, nhân −6<0-6 < 0 đổi chiều: (−6)⋅2,5<(−6)⋅1,8(-6)\cdot 2{,}5 < (-6)\cdot 1{,}8.
c) −0,3>−0,7-0{,}3 > -0{,}7, nhân 14>014 > 0 giữ chiều: 14⋅(−0,3)>14⋅(−0,7)14 \cdot (-0{,}3) > 14 \cdot (-0{,}7).

Dạng 3. Biết một bất đẳng thức, so sánh hai biểu thức

Cách làm: đi từ bất đẳng thức đã cho, cộng/nhân từng bước cho giống biểu thức cần so sánh.

Bài 4. Cho x<yx < y. So sánh: a) x−6x - 6 và y−6y - 6; b) −4x+1-4x + 1 và −4y+1-4y + 1.

Đáp án

a) Cộng −6-6: x−6<y−6x - 6 < y - 6.
b) Nhân −4-4 (đổi chiều): −4x>−4y-4x > -4y; cộng 11: −4x+1>−4y+1-4x + 1 > -4y + 1.

Bài 5. Biết −5m≤−5n-5m \leq -5n. So sánh mm và nn.

Đáp án

Chia hai vế cho −5<0-5 < 0, đổi chiều: m≥nm \geq n.

Dạng 4. Chứng minh bất đẳng thức

Cách làm: tìm một số làm cầu ở giữa, hoặc đi từ điều đã biết rồi cộng, nhân từng bước.

Bài 6. a) Chứng minh 4140>3839\dfrac{41}{40} > \dfrac{38}{39}. b) Cho a>3a > 3, chứng minh 5−2a<−15 - 2a < -1.

Đáp án

a) 4140>1>3839\dfrac{41}{40} > 1 > \dfrac{38}{39}, bắc cầu qua 11.
b) Nhân −2-2 (đổi chiều): −2a<−6-2a < -6; cộng 55: 5−2a<−15 - 2a < -1.

Trò chơi 5 phút ở nhà: "Giữ hay lật?"

Một người viết một bất đẳng thức đúng lên giấy, ví dụ 2<92 < 9. Người kia rút một thẻ phép toán (chuẩn bị sẵn: "+5", "−7", "×3", "×(−2)", ":(−4)", "×(−1)"…) và phải hô ngay "Giữ!" hoặc "Lật!" rồi viết bất đẳng thức mới. Đúng được 1 điểm; ai nhanh hơn thì lượt sau được ra đề. Mẹo: chỉ thẻ nhân hoặc chia với số âm mới "Lật".