Toán lớp 9 · Bài 6 · 9 phút

Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Mục lục video

  1. Mở đầu: heo đất bao nhiêu tuần?
  2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  3. Nghiệm của bất phương trình
  4. Cách giải: chuyển vế, chia số dương
  5. Chia cho số âm: đổi chiều
  6. Dạng 1: Nhận biết · kiểm tra nghiệm
  7. Dạng 2: Giải bất phương trình
  8. Dạng 3: x ở hai vế, có ngoặc
  9. Dạng 4: Bài toán thực tế
  10. Kết bài

Heo đất của bạn có 60 nghìn, mỗi tuần bỏ thêm 25 nghìn, cần ít nhất 300 nghìn để mua đôi giày.
Phải để dành ít nhất bao nhiêu tuần? Câu hỏi này không dẫn tới dấu "==" mà dẫn tới dấu "≥\ge" — một bất phương trình.

Bài này học sau bài Bất đẳng thức và tính chất: mọi quy tắc giải đều lấy từ các tính chất đó.

1. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Gọi xx là số tuần để dành. Sau xx tuần heo đất có 60+25x60 + 25x nghìn, và ta cần

60+25x≥300.60 + 25x \ge 300.

Đó là một bất phương trình ẩn xx: 60+25x60 + 25x là vế trái, 300300 là vế phải.
Chuyển vế ta được 25x−240≥025x - 240 \ge 0.

Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng

ax+b<0(hoặc ax+b>0, ax+b≤0, ax+b≥0),a≠0.ax + b < 0 \quad(\text{hoặc } ax + b > 0,\ ax + b \le 0,\ ax + b \ge 0), \qquad a \ne 0.

Ví dụ 1 (heo đất). 25x−240≥025x - 240 \ge 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn với a=25a = 25, b=−240b = -240.

Ví dụ 2 (nhận biết, có bẫy).

  • 4x−7>04x - 7 > 0: có, a=4a = 4.
  • 0,5−x≤00{,}5 - x \le 0: có, a=−1a = -1 (hệ số của xx là −1-1, không phải 11).
  • 2x2+1<02x^2 + 1 < 0: không, vì có x2x^2.
  • 0⋅x+3>00 \cdot x + 3 > 0: không, vì a=0a = 0.

2. Nghiệm của bất phương trình

Thay x=x0x = x_0 vào, nếu được khẳng định đúng thì x0x_0 là một nghiệm.
Giải bất phương trình là tìm tất cả các nghiệm.

Ví dụ 1 (heo đất). x=8x = 8: 60+25⋅8=260≥30060 + 25 \cdot 8 = 260 \ge 300 là sai, nên 88 không phải nghiệm.
x=10x = 10: 310≥300310 \ge 300 là đúng, nên 1010 là một nghiệm.

Ví dụ 2 (bẫy dấu bằng). 3x−5<43x - 5 < 4.
x=−1x = -1: −8<4-8 < 4, đúng. x=3x = 3: 4<44 < 4, sai — bằng nhau thì không phải "nhỏ hơn".
Thật ra mọi x<3x < 3 đều là nghiệm: tập nghiệm là cả một khoảng. Trên trục số, đó là tia bên trái điểm 33, còn điểm 33 để rỗng vì nó không phải nghiệm (nếu là dấu ≤\le thì tô đặc).

3. Cách giải: chuyển vế, chia cho số dương

Hai quy tắc, đều từ tính chất bất đẳng thức:

  1. Chuyển vế: chuyển một hạng tử sang vế kia thì đổi dấu hạng tử đó.
  2. Chia (nhân) hai vế cho cùng một số dương: giữ nguyên chiều.

Ví dụ 1. 3x+12>0⇒3x>−12⇒x>−43x + 12 > 0 \Rightarrow 3x > -12 \Rightarrow x > -4 (chia cho 3>03 > 0, giữ chiều).
Nghiệm là mọi số lớn hơn −4-4, không phải "x=−4x = -4".

Ví dụ 2. 2x−5≤0⇒2x≤5⇒x≤522x - 5 \le 0 \Rightarrow 2x \le 5 \Rightarrow x \le \dfrac{5}{2}. Có dấu bằng nên 52\dfrac52 cũng là nghiệm (điểm tô đặc).

4. Chia cho số âm: phải đổi chiều

Ví dụ 1 (vì sao?). 2<52 < 5. Nhân cả hai số với −1-1: được −2-2 và −5-5.
Trên trục số, −2-2 nằm bên phải −5-5, nên −2>−5-2 > -5. Dấu đã lật chiều.

Nhân hoặc chia hai vế cho một số âm thì phải đổi chiều bất phương trình.

Ví dụ 2 (bẫy). −4x+8>0⇒−4x>−8-4x + 8 > 0 \Rightarrow -4x > -8.
Viết x>2x > 2 là sai (quên đổi chiều). Đúng: chia cho −4<0-4 < 0 nên x<2x < 2.
Thử lại: x=0x = 0 cho 8>08 > 0, đúng — khớp với x<2x < 2.

Tổng quát: ax+b<0⇒ax<−bax + b < 0 \Rightarrow ax < -b; nếu a>0a > 0 thì x<−bax < -\dfrac{b}{a}, nếu a<0a < 0 thì x>−bax > -\dfrac{b}{a}.
Các dạng >,≤,≥>, \le, \ge giải tương tự.

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcVí dụ đúng
<<nhỏ hơn3<53 < 5
>>lớn hơn−2>−5-2 > -5
≤\lenhỏ hơn hoặc bằng4≤44 \le 4
≥\gelớn hơn hoặc bằng310≥300310 \ge 300
a≠0a \ne 0aa khác khôngbậc nhất phải có xx thật sự

Lỗi hay gặp

  1. Chia cho số âm mà quên đổi chiều — lỗi số một. Mỗi lần chia, hỏi: "số này âm hay dương?".
  2. Ghi nghiệm là một số (x=3,5x = 3{,}5) trong khi nghiệm là cả một khoảng (x>3,5x > 3{,}5).
  3. Nhầm << với ≤\le khi kiểm tra nghiệm: 4<44 < 4 sai, nhưng 4≤44 \le 4 đúng.
  4. Bài thực tế: quên chọn nghiệm hợp đề. Hỏi ít nhất thì làm tròn lên (x≥9,6→10x \ge 9{,}6 \to 10); hỏi nhiều nhất thì làm tròn xuống (x≤108,3→108x \le 108{,}3 \to 108). Nếu là dấu << (x<20x < 20) thì không lấy chính số đó.
  5. Chuyển vế quên đổi dấu, hoặc bỏ ngoặc có dấu trừ phía trước mà quên đổi dấu cả ngoặc.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Nhận biết · kiểm tra nghiệm

Cách làm: đúng dạng ax+bax + b (<,>,≤,≥<, >, \le, \ge) 00 với a≠0a \ne 0; kiểm tra nghiệm thì thay số vào.

Bài 1. Cái nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn? a) 7−2x≥07 - 2x \ge 0; b) x2+3<0x^2 + 3 < 0; c) 0⋅x−5>00 \cdot x - 5 > 0.

Đáp ána) Có, $a = -2$. b) Không (có $x^2$). c) Không ($a = 0$).

Bài 2. Trong các số −3; 0; 4-3;\ 0;\ 4, số nào là nghiệm của 5−2x>15 - 2x > 1?

Đáp án$x = -3$: $11 > 1$ đúng; $x = 0$: $5 > 1$ đúng; $x = 4$: $-3 > 1$ sai. Nghiệm: $-3$ và $0$.

Dạng 2. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

Cách làm: chuyển số sang vế phải (đổi dấu) → chia hai vế cho hệ số của xx → chia số âm thì đổi chiều.

Bài 3. Giải: a) 6x−18>06x - 18 > 0; b) −3x−9≥0-3x - 9 \ge 0; c) 7−2x<07 - 2x < 0.

Đáp ána) $6x > 18 \Rightarrow x > 3$. b) $-3x \ge 9 \Rightarrow x \le -3$ (đổi chiều). c) $-2x < -7 \Rightarrow x > \frac{7}{2}$ (đổi chiều).

Dạng 3. x ở hai vế, có dấu ngoặc

Cách làm: bỏ ngoặc → hạng tử chứa xx sang trái, số sang phải (đổi dấu) → rút gọn, giải như dạng 2.

Bài 4. Giải: a) 5x−4<2x+115x - 4 < 2x + 11; b) 2(x−3)≥5x+62(x - 3) \ge 5x + 6.

Đáp ána) $5x - 2x < 11 + 4 \Rightarrow 3x < 15 \Rightarrow x < 5$. b) $2x - 6 \ge 5x + 6 \Rightarrow 2x - 5x \ge 6 + 6 \Rightarrow -3x \ge 12 \Rightarrow x \le -4$.

Dạng 4. Bài toán thực tế

Cách làm: gọi ẩn (nêu điều kiện) → lập và giải bất phương trình → chọn nghiệm hợp đề.

Bài 5. Heo đất có 60 nghìn, mỗi tuần thêm 25 nghìn, cần ít nhất 300 nghìn. Ít nhất bao nhiêu tuần?

Đáp án$60 + 25x \ge 300 \Rightarrow 25x \ge 240 \Rightarrow x \ge 9{,}6$. Chín tuần mới có 285 nghìn. Cần ít nhất 10 tuần.

Bài 6. Pin điện thoại còn 85%, mỗi phút xem video tốn 0,6%. Phải giữ lại ít nhất 20%. Xem được nhiều nhất bao nhiêu phút?

Đáp án$85 - 0{,}6x \ge 20 \Rightarrow -0{,}6x \ge -65 \Rightarrow x \le \frac{325}{3} \approx 108{,}3$ (chia số âm, đổi chiều). Làm tròn xuống: nhiều nhất 108 phút.

Thêm bài (số liệu khác) trong bài tập về nhà (PDF).

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Lật dấu"

Một người đọc một bất phương trình đơn giản (vd "−3x-3x lớn hơn 1212"), người kia giơ tay trái nếu đáp án là "x<x < …", tay phải nếu "x>x > …", rồi đọc số.
Luật: chia cho số âm mà giơ nhầm tay thì mất lượt. Đổi vai sau 5 câu. Mẹo: nói to "âm — lật!" mỗi khi chia cho số âm.