Toán lớp 9 · Bài 12 · 8 phút

Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

Mục lục video

  1. Mở đầu: đo cột cờ không cần trèo
  2. Cạnh huyền – sin, côsin
  3. Hai cạnh góc vuông – tang, côtang
  4. Giải tam giác vuông
  5. Góc nâng, góc hạ
  6. Dạng 1: Tính cạnh
  7. Dạng 2: Giải tam giác vuông
  8. Dạng 3: Bài toán thực tế
  9. Kết bài

Biết một cạnh và một góc của tam giác vuông là tính được mọi cạnh còn lại. Nhờ vậy, bạn đo được chiều cao cột cờ, toà nhà hay khoảng cách tới con thuyền mà không cần trèo lên hay kéo thước dây.


0. Nhắc lại: đối, kề, huyền

Tam giác ABCABC vuông tại AA. Đứng ở góc BB mà nhìn:

  • ACAC là cạnh đối (nằm đối diện góc BB),
  • ABAB là cạnh kề (cạnh góc vuông chạm vào góc BB),
  • BCBC là cạnh huyền (đối diện góc vuông).

sin⁡B=đoˆˊihuyeˆˋn,cos⁡B=keˆˋhuyeˆˋn,tan⁡B=đoˆˊikeˆˋ,cot⁡B=keˆˋđoˆˊi.\sin B = \frac{\text{đối}}{\text{huyền}},\quad \cos B = \frac{\text{kề}}{\text{huyền}},\quad \tan B = \frac{\text{đối}}{\text{kề}},\quad \cot B = \frac{\text{kề}}{\text{đối}}.

Đổi sang góc CC thì vai trò đổi theo: ABAB thành cạnh đối, ACAC thành cạnh kề.

1. Cạnh góc vuông theo cạnh huyền (sin, côsin)

Từ sin⁡B=ACBC\sin B = \dfrac{AC}{BC} nhân hai vế với BCBC được AC=BC⋅sin⁡BAC = BC \cdot \sin B. Tương tự với côsin.

Định lí 1. Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối, hoặc nhân côsin góc kề.

AC=BC⋅sin⁡B=BC⋅cos⁡CAC = BC \cdot \sin B = BC \cdot \cos C; AB=BC⋅sin⁡C=BC⋅cos⁡B\quad AB = BC \cdot \sin C = BC \cdot \cos B.

Ví dụ 1. Con diều. Sợi dây diều dài 40 m, căng thẳng, tạo với mặt đất góc 50∘50^\circ. Độ cao hh của diều (tính từ tay người thả) là cạnh đối góc 50∘50^\circ, dây là cạnh huyền:
h=40⋅sin⁡50∘≈30,64h = 40 \cdot \sin 50^\circ \approx 30{,}64 (m).

Ví dụ 2 (có bẫy). Tam giác DEFDEF vuông tại DD, EF=10EF = 10, E^=28∘\widehat{E} = 28^\circ.

  • DFDF đối diện góc EE: DF=10⋅sin⁡28∘≈4,69DF = 10 \cdot \sin 28^\circ \approx 4{,}69.
  • DEDE kề góc EE: viết 10⋅sin⁡28∘10 \cdot \sin 28^\circ là sai. Đúng là DE=10⋅cos⁡28∘≈8,83DE = 10 \cdot \cos 28^\circ \approx 8{,}83.

2. Cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia (tang, côtang)

Từ tan⁡B=ACAB\tan B = \dfrac{AC}{AB} được AC=AB⋅tan⁡BAC = AB \cdot \tan B. Với góc CC thì ACAC là cạnh kề, cot⁡C=ACAB\cot C = \dfrac{AC}{AB} nên AC=AB⋅cot⁡CAC = AB \cdot \cot C.

Định lí 2. Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối, hoặc nhân côtang góc kề.

AC=AB⋅tan⁡B=AB⋅cot⁡CAC = AB \cdot \tan B = AB \cdot \cot C; AB=AC⋅tan⁡C=AC⋅cot⁡B\quad AB = AC \cdot \tan C = AC \cdot \cot B.

Ví dụ 1. Bóng cột đèn. Bóng cột đèn trên mặt đất dài 4,5 m, tia nắng tạo với mặt đất góc 58∘58^\circ. Chiều cao cột là cạnh đối, cái bóng là cạnh kề:
h=4,5⋅tan⁡58∘≈7,2h = 4{,}5 \cdot \tan 58^\circ \approx 7{,}2 (m).

Ví dụ 2. Hai cách, một đáp số. Tam giác MNPMNP vuông tại MM, MN=6MN = 6, N^=55∘\widehat{N} = 55^\circ (nên P^=35∘\widehat{P} = 35^\circ).

  • Theo góc NN (MPMP đối): MP=6⋅tan⁡55∘≈8,57MP = 6 \cdot \tan 55^\circ \approx 8{,}57.
  • Theo góc PP (MPMP kề): MP=6⋅cot⁡35∘≈8,57MP = 6 \cdot \cot 35^\circ \approx 8{,}57. Trùng khớp.

3. Giải tam giác vuông

Giải tam giác vuông là tìm tất cả các cạnh và góc còn lại khi biết hai yếu tố, trong đó có ít nhất một cạnh.

BiếtLàm gì
1 cạnh + 1 góc nhọnGóc kia =90∘−= 90^\circ - góc đã biết → cạnh: định lí 1 (có cạnh huyền) hoặc định lí 2 (có cạnh góc vuông)
2 cạnh góc vuôngGóc: dùng tan⁡\tan → cạnh huyền: Pythagore
Cạnh huyền + 1 cạnh góc vuôngGóc: dùng sin⁡\sin hoặc cos⁡\cos → cạnh còn lại: Pythagore

Ví dụ 1. △ABC\triangle ABC vuông tại AA, BC=12BC = 12, B^=40∘\widehat{B} = 40^\circ.
C^=90∘−40∘=50∘\widehat{C} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ; AC=12sin⁡40∘≈7,71AC = 12 \sin 40^\circ \approx 7{,}71; AB=12cos⁡40∘≈9,19AB = 12 \cos 40^\circ \approx 9{,}19.

Ví dụ 2 (bẫy làm tròn sớm). AB=7AB = 7, AC=24AC = 24.
tan⁡B=247\tan B = \dfrac{24}{7} ⇒ B^≈73,7∘≈74∘\widehat{B} \approx 73{,}7^\circ \approx 74^\circ, C^≈16∘\widehat{C} \approx 16^\circ; BC=72+242=25BC = \sqrt{7^2 + 24^2} = 25.
Nếu lấy góc đã làm tròn 74∘74^\circ để tính BC=7:cos⁡74∘≈25,4BC = 7 : \cos 74^\circ \approx 25{,}4 — lệch khỏi 25. Giữ số chưa làm tròn trong máy tính, chỉ làm tròn kết quả cuối.

4. Ứng dụng: góc nâng, góc hạ

  • Góc nâng: nhìn lên một vật — góc giữa phương nằm ngang và tia nhìn.
  • Góc hạ: nhìn xuống một vật — cũng là góc giữa phương nằm ngang và tia nhìn.
  • Cả hai đều tính từ phương nằm ngang, không phải từ bức tường hay cột thẳng đứng.
  • Góc hạ từ trên cao xuống vật bằng góc nâng từ vật lên (hai góc so le trong, vì đường nằm ngang song song mặt đất).

Ví dụ 1. Cột cờ sân trường. Mắt bạn cao 1,5 m, bạn đứng cách chân cột 12 m, góc nâng lên đỉnh cột là 40∘40^\circ.
Phần cột trên tầm mắt: 12⋅tan⁡40∘≈10,0712 \cdot \tan 40^\circ \approx 10{,}07 m. Cột cao ≈1,5+10,07=11,57\approx 1{,}5 + 10{,}07 = 11{,}57 (m). Đừng quên cộng chiều cao của mắt!

Ví dụ 2. Từ ban công. Ban công cao 18 m, nhìn chiếc xe đạp dưới sân với góc hạ 25∘25^\circ. Góc ở chỗ chiếc xe cũng là 25∘25^\circ, nên khoảng cách từ xe đến chân nhà là 18⋅cot⁡25∘≈38,618 \cdot \cot 25^\circ \approx 38{,}6 (m).


Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọcNghĩa
sin⁡B\sin Bsin bêđối / huyền
cos⁡B\cos Bcôsin bêkề / huyền
tan⁡B\tan Btang bêđối / kề
cot⁡B\cot Bcôtang bêkề / đối
≈\approxxấp xỉkết quả đã làm tròn
B^\widehat{B}góc bêsố đo góc tại đỉnh BB

Lỗi hay gặp

  1. Dùng sai cặp sin/côsin (hoặc tang/côtang). Luôn hỏi: cạnh này đối hay kề với góc đang dùng? Đổi sang góc kia thì đối ↔ kề đổi chỗ.
  2. Làm tròn quá sớm. Làm tròn góc hay cạnh ở giữa bài rồi dùng tiếp sẽ làm kết quả cuối lệch. Giữ số trong máy tính.
  3. Nhầm góc nâng với góc hạ, hoặc đo góc từ phương thẳng đứng. Cả hai đều tính từ đường nằm ngang.
  4. Quên chiều cao của mắt khi đo chiều cao vật bằng góc nâng.
  5. Máy tính để sai chế độ. Phải để chế độ độ (D / Deg), không phải radian.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Tính cạnh khi biết một cạnh và một góc nhọn

Cách làm: đánh dấu góc đã biết → cạnh cần tìm và cạnh đã biết là đối, kề hay huyền với góc đó → chọn sin, côsin (có cạnh huyền) hoặc tang, côtang (hai cạnh góc vuông).

Bài 1. Tam giác KMNKMN vuông tại KK, cạnh huyền MN=15MN = 15, M^=36∘\widehat{M} = 36^\circ.
a) Tính KNKN. b) Tính KMKM. c) Nếu chỉ biết KM=9KM = 9 và M^=36∘\widehat{M} = 36^\circ, tính KNKN.

Đáp án

a) KNKN đối góc MM: KN=15sin⁡36∘≈8,82KN = 15 \sin 36^\circ \approx 8{,}82.
b) KMKM kề góc MM: KM=15cos⁡36∘≈12,14KM = 15 \cos 36^\circ \approx 12{,}14 (viết 15sin⁡36∘15 \sin 36^\circ là sai).
c) KN=9tan⁡36∘≈6,54KN = 9 \tan 36^\circ \approx 6{,}54.

Bài 2. Tam giác DEFDEF vuông tại DD, DE=7DE = 7, E^=63∘\widehat{E} = 63^\circ. Tính DFDF và EFEF (làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án

DF=7tan⁡63∘≈13,74DF = 7 \tan 63^\circ \approx 13{,}74. DE=EFcos⁡63∘DE = EF \cos 63^\circ nên EF=7:cos⁡63∘≈15,42EF = 7 : \cos 63^\circ \approx 15{,}42.

Dạng 2. Giải tam giác vuông

Cách làm: biết một góc nhọn thì tìm góc kia trước rồi tính cạnh; biết hai cạnh thì tìm một góc bằng tỉ số lượng giác, cạnh còn lại bằng Pythagore.

Bài 3. Giải tam giác ABCABC vuông tại AA (góc làm tròn đến độ, cạnh đến hàng phần trăm):
a) AB=8AB = 8, C^=34∘\widehat{C} = 34^\circ. b) AB=9AB = 9, BC=15BC = 15.

Đáp án

a) B^=56∘\widehat{B} = 56^\circ; AC=8tan⁡56∘≈11,86AC = 8 \tan 56^\circ \approx 11{,}86; BC=8:sin⁡34∘≈14,31BC = 8 : \sin 34^\circ \approx 14{,}31.
b) sin⁡C=915=0,6\sin C = \dfrac{9}{15} = 0{,}6 ⇒ C^≈37∘\widehat{C} \approx 37^\circ, B^≈53∘\widehat{B} \approx 53^\circ; AC=152−92=12AC = \sqrt{15^2 - 9^2} = 12.

Bài 4. △ABC\triangle ABC vuông tại AA, AB=5AB = 5, AC=12AC = 12. Bạn Tú tính B^≈67∘\widehat{B} \approx 67^\circ rồi BC=5:cos⁡67∘≈12,8BC = 5 : \cos 67^\circ \approx 12{,}8. Kết quả có đúng không?

Đáp án

Không. Tú làm tròn góc quá sớm. BC=52+122=13BC = \sqrt{5^2 + 12^2} = 13 (hoặc dùng góc chưa làm tròn 67,38∘67{,}38^\circ: 5:cos⁡67,38∘=135 : \cos 67{,}38^\circ = 13).

Dạng 3. Bài toán thực tế

Cách làm: vẽ tam giác vuông, đặt tên điểm, đánh dấu góc nâng / góc hạ tính từ phương nằm ngang, rồi chọn tỉ số lượng giác.

Bài 5. a) Từ đỉnh vách đá cao 45 m so với mặt biển, bạn thấy chiếc thuyền với góc hạ 20∘20^\circ. Thuyền cách chân vách đá bao xa?
b) Tuyến cáp treo dài 1 200 m, đưa khách lên cao 420 m. Đường cáp nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang?

Đáp án

a) Góc ở chỗ thuyền bằng 20∘20^\circ (so le trong). Khoảng cách =45cot⁡20∘≈123,64= 45 \cot 20^\circ \approx 123{,}64 m. (Đặt 20∘20^\circ sát vách đá rồi tính 45tan⁡20∘≈16,3845 \tan 20^\circ \approx 16{,}38 là sai.)
b) sin⁡α=4201200=0,35\sin \alpha = \dfrac{420}{1200} = 0{,}35 ⇒ α≈20∘\alpha \approx 20^\circ.

Bài 6. Chiếc thang dài 4 m tựa vào tường, tạo với mặt đất góc 72∘72^\circ. Đầu thang chạm tường ở độ cao bao nhiêu? Chân thang cách tường bao xa?

Đáp án

Độ cao =4sin⁡72∘≈3,80= 4 \sin 72^\circ \approx 3{,}80 m; chân thang cách tường 4cos⁡72∘≈1,244 \cos 72^\circ \approx 1{,}24 m.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Thước đo góc nâng tự chế"

Chuẩn bị: thước đo góc (loại nửa hình tròn), một ống hút, sợi chỉ, cục tẩy nhỏ, băng dính, thước dây.

  1. Dán ống hút dọc theo cạnh thẳng của thước đo góc. Buộc sợi chỉ vào tâm thước, đầu dưới treo cục tẩy để chỉ luôn thẳng đứng.
  2. Nhìn qua ống hút lên đỉnh một vật cao (cửa, tủ, cây trong sân). Sợi chỉ chỉ số đo xx trên thước; góc nâng =90∘−x= 90^\circ - x (hoặc x−90∘x - 90^\circ tuỳ cách đọc).
  3. Đo khoảng cách từ chân bạn đến chân vật và chiều cao mắt bạn. Tính chiều cao vật == chiều cao mắt ++ khoảng cách ×tan⁡(goˊc naˆng)\times \tan(\text{góc nâng}).
  4. Kiểm tra bằng thước dây (với vật thấp). Ai tính lệch ít nhất thì thắng!