Toán lớp 10 · Bài 2 · 9 phút
Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Mục lục video
- Mở đầu: 5 bạn thừa ở đâu?
- Chuyện hai vòng tròn
- Tập hợp · phần tử · tập rỗng
- Tập con · hai tập bằng nhau
- Các tập hợp số · khoảng, đoạn
- Giao và hợp
- Hiệu và phần bù
- Số phần tử của hợp
- Dạng 1: Viết tập hợp · dùng kí hiệu
- Dạng 2: Giao, hợp, hiệu của hai tập
- Dạng 3: Khoảng và đoạn
- Dạng 4: Bài toán đếm thực tế
- Kết bài
Lớp bạn có 40 người. 25 bạn mê phim hoạt hình, 20 bạn mê truyện tranh. Nhưng 25 + 20 = 45, nhiều hơn cả sĩ số lớp. 5 bạn "thừa" ở đâu ra?
Không ai đếm sai cả: có những bạn mê cả hai nên bị đếm hai lần. Học xong bài này, bạn sẽ đếm đúng những trường hợp như thế.
1. Tập hợp, phần tử, tập rỗng
Một tập hợp gồm các phần tử. Có hai cách mô tả một tập hợp.
Cách 1: liệt kê các phần tử (viết trong ngoặc nhọn, cách nhau bằng dấu chấm phẩy).
- Ví dụ 1: tập các nốt nhạc S = {Đô; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si}. Số phần tử của S là 7, viết n(S) = 7.
- Ví dụ 2: tập các chữ số lẻ L = {1; 3; 5; 7; 9}, n(L) = 5.
Cách 2: chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Ví dụ 1: B = {x ∈ ℕ | x là ước của 12}. Liệt kê ra: B = {1; 2; 3; 4; 6; 12}. Ta có 4 ∈ B, còn 5 ∉ B.
- Ví dụ 2: K = {x ∈ ℤ | −2 ≤ x < 3} = {−2; −1; 0; 1; 2}. Chú ý −2 được lấy (dấu ≤), còn 3 thì không (dấu <).
Tập rỗng (kí hiệu ∅) là tập không có phần tử nào.
- Ví dụ 1: tập các tháng có 32 ngày.
- Ví dụ 2: tập nghiệm thực của phương trình x² = −4.
2. Tập con, hai tập hợp bằng nhau
Nếu mọi phần tử của T đều thuộc S thì T là tập con của S, viết T ⊂ S.
- Ví dụ 1: T = {Đô; Mi; Son} là tập con của tập bảy nốt nhạc S.
- Ví dụ 2: với B = {1; 2; 3; 4; 6; 12} thì {1; 2; 3} ⊂ B, nhưng {1; 5} ⊄ B vì 5 ∉ B.
Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp: ∅ ⊂ A.
Hai tập hợp bằng nhau nếu chúng có đúng những phần tử như nhau (thứ tự liệt kê không quan trọng).
- Ví dụ 1: {x ∈ ℤ | x² = 9} = {−3; 3}.
- Ví dụ 2: {−3; 3} = {3; −3}; tập các ước tự nhiên của 4 bằng {1; 2; 4}.
3. Các tập hợp số. Khoảng, đoạn, nửa khoảng
Các tập hợp số lồng vào nhau như búp bê Nga: ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ.
- Ví dụ 1: −5 ∈ ℤ nhưng −5 ∉ ℕ.
- Ví dụ 2: √5 ∈ ℝ nhưng √5 ∉ ℚ.
Với số thực, ta hay dùng khoảng, đoạn, nửa khoảng:
| Kí hiệu | Nghĩa | Tên |
|---|---|---|
| (a; b) | a < x < b | khoảng |
| [a; b] | a ≤ x ≤ b | đoạn |
| [a; b) | a ≤ x < b | nửa khoảng |
| (a; b] | a < x ≤ b | nửa khoảng |
| (a; +∞) | x > a | khoảng |
| [a; +∞) | x ≥ a | nửa khoảng |
| (−∞; b) | x < b | khoảng |
| (−∞; b] | x ≤ b | nửa khoảng |
Ngoặc vuông: có lấy đầu mút. Ngoặc tròn: không lấy. Ở −∞ và +∞ luôn dùng ngoặc tròn.
- Ví dụ 1: ngăn mát tủ lạnh giữ từ 2 °C đến 8 °C, tính cả hai đầu: đó là đoạn [2; 8]. Bỏ hai đầu mút đi thì thành khoảng (2; 8).
- Ví dụ 2: các số từ −1 đến dưới 3 là nửa khoảng [−1; 3). Mọi số lớn hơn −1 là khoảng (−1; +∞).
4. Ba phép toán: giao, hợp, hiệu
| Phép toán | Kí hiệu | Gồm những phần tử… | Trên biểu đồ Ven |
|---|---|---|---|
| Giao | A ∩ B | thuộc cả A và B | phần chung của hai vòng |
| Hợp | A ∪ B | thuộc A hoặc thuộc B | cả hai vòng gộp lại |
| Hiệu | A ∖ B | thuộc A nhưng không thuộc B | phần chỉ riêng A |
Khi B ⊂ A, hiệu A ∖ B còn gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu CAB.
- Ví dụ 1: A = {An; Bảo; Chi; Duy} là nhóm mê phim, B = {Chi; Duy; Giang} là nhóm mê truyện.
A ∩ B = {Chi; Duy} · A ∪ B = {An; Bảo; Chi; Duy; Giang} · A ∖ B = {An; Bảo} · B ∖ A = {Giang}. - Ví dụ 2 (khoảng, đoạn): [1; 5] ∩ (3; 7) = (3; 5] · [1; 5] ∪ (3; 7) = [1; 7) · phần bù của (−∞; 2) trong ℝ là [2; +∞).
Mẹo với khoảng và đoạn: vẽ từng tập lên trục số. Giao là phần được phủ hai lần, hợp là phần được phủ ít nhất một lần. Sau đó xét riêng từng đầu mút.
5. Đếm số phần tử của hợp
n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B)
Cộng n(A) với n(B) thì phần chung bị đếm hai lần, nên phải trừ bớt một lần.
- Ví dụ 1 (câu đố đầu bài): nếu cả lớp ai cũng mê ít nhất một thứ thì 40 = 25 + 20 − n(A ∩ B), suy ra có 5 bạn mê cả hai.
- Ví dụ 2: một nhóm có 12 bạn biết đàn, 9 bạn biết hát, 4 bạn biết cả hai. Số bạn biết ít nhất một thứ là 12 + 9 − 4 = 17.
Bảng kí hiệu
| Kí hiệu | Đọc là | Dùng giữa |
|---|---|---|
| ∈, ∉ | thuộc, không thuộc | phần tử và tập hợp |
| ⊂ | là tập con của | hai tập hợp |
| ∅ | tập rỗng | |
| n(A) | số phần tử của A | |
| A ∩ B | A giao B | hai tập hợp |
| A ∪ B | A hợp B | hai tập hợp |
| A ∖ B | A trừ B (hiệu) | hai tập hợp |
| CAB | phần bù của B trong A | khi B ⊂ A |
Lỗi hay gặp
- Lẫn ∈ với ⊂. Số 3 là một phần tử nên viết 3 ∈ B. Muốn dùng ⊂ thì phải là tập hợp: {3} ⊂ B.
- Viết lặp phần tử khi lấy hợp. Phần tử chung chỉ viết một lần.
- Nghĩ A ∖ B và B ∖ A giống nhau. Đổi thứ tự là ra tập khác.
- Sai ngoặc ở đầu mút. ℝ ∖ [4; +∞) = (−∞; 4), không phải (−∞; 4]: số 4 đã bị bỏ đi.
- Quên tập rỗng và chính nó khi liệt kê các tập con.
- Cộng thẳng n(A) + n(B) mà quên trừ phần giao.
Bài tập theo dạng
Dạng 1. Viết tập hợp, dùng kí hiệu
Cách làm: đọc kĩ điều kiện rồi liệt kê. Phần tử dùng ∈, ∉; tập hợp dùng ⊂.
Bài 1. Cho C = {x ∈ ℤ | −2 ≤ x < 3}.
a) Liệt kê các phần tử của C. b) Điền ∈, ∉ hoặc ⊂: 3 ▢ C; 0 ▢ C; {−1; 1} ▢ C.
Đáp án
a) C = {−2; −1; 0; 1; 2}, n(C) = 5 (lấy −2, không lấy 3).
b) 3 ∉ C; 0 ∈ C (0 là phần tử, không dùng ⊂); {−1; 1} ⊂ C.
Bài 2. Viết tập D = {x ∈ ℕ | x là bội của 4, x < 25} bằng cách liệt kê. D có bao nhiêu phần tử?
Đáp án
D = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24}, n(D) = 7. Đừng quên số 0.
Dạng 2. Giao, hợp, hiệu của hai tập hữu hạn
Cách làm: liệt kê từng tập, vẽ biểu đồ Ven, đọc kết quả theo từng vùng.
Bài 3. A là tập các số nguyên tố nhỏ hơn 12, B là tập các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Tìm a) A ∩ B; b) A ∪ B; c) A ∖ B.
Đáp án
A = {2; 3; 5; 7; 11}, B = {1; 3; 5; 7; 9}.
a) A ∩ B = {3; 5; 7}. b) A ∪ B = {1; 2; 3; 5; 7; 9; 11} (7 phần tử). c) A ∖ B = {2; 11}.
Bài 4. Cho E = {a; b; c; d}, F = {c; d; e}. Tìm E ∩ F, E ∪ F, E ∖ F, F ∖ E.
Đáp án
E ∩ F = {c; d}; E ∪ F = {a; b; c; d; e}; E ∖ F = {a; b}; F ∖ E = {e}.
Dạng 3. Phép toán với khoảng và đoạn
Cách làm: vẽ từng tập lên trục số. Giao lấy phần phủ hai lần, hợp lấy phần phủ ít nhất một lần.
Bài 5. Cho A = (−2; 3], B = [1; 5). Tìm a) A ∩ B; b) A ∪ B; c) ℝ ∖ [4; +∞).
Đáp án
a) [1; 3] (1 và 3 đều thuộc cả hai tập). b) (−2; 5) (−2 và 5 đều không được lấy). c) (−∞; 4) (số 4 bị bỏ).
Bài 6. Tìm (−∞; 2] ∩ [−1; 6) và [0; 3) ∪ [3; 8].
Đáp án
(−∞; 2] ∩ [−1; 6) = [−1; 2]. [0; 3) ∪ [3; 8] = [0; 8] (số 3 thuộc tập thứ hai nên không bị hở).
Dạng 4. Bài toán đếm trong thực tế
Cách làm: vẽ biểu đồ Ven, rồi dùng n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B).
Bài 7. Một câu lạc bộ có 45 bạn. 28 bạn biết bơi, 23 bạn biết chơi ghi ta, 6 bạn không biết cả hai. Hỏi bao nhiêu bạn biết cả hai?
Đáp án
Số bạn biết ít nhất một môn: 45 − 6 = 39. Ta có 39 = 28 + 23 − n(A ∩ B) nên n(A ∩ B) = 51 − 39 = 12 bạn.
Bài 8. Trong 36 khách của một quán, 20 người gọi phở, 15 người gọi bún, 7 người gọi cả hai. Bao nhiêu người không gọi món nào trong hai món đó?
Đáp án
Gọi ít nhất một món: 20 + 15 − 7 = 28. Không gọi món nào: 36 − 28 = 8 người.
Chuyện bên lề
Hai vòng tròn mang tên người không đặt tên cho nó. Năm 1880, nhà lô-gích người Anh John Venn (1834–1923) đưa kiểu hình các vòng tròn chồng lên nhau vào một bài báo. Chính ông lại gọi chúng là "vòng tròn Euler", vì Leonhard Euler đã dùng vòng tròn để minh hoạ lập luận từ năm 1768. Phải đến năm 1918, nhà lô-gích Clarence Irving Lewis mới gọi là "biểu đồ Venn" (sách tiếng Việt viết là biểu đồ Ven). Điểm riêng của Venn: hình của ông luôn vẽ đủ mọi vùng chồng nhau có thể có, rồi mới xét vùng nào rỗng.
Lí thuyết tập hợp từng bị công kích dữ dội. Georg Cantor mở đầu lí thuyết tập hợp hiện đại bằng một bài báo năm 1874. Leopold Kronecker phản đối gay gắt, gọi Cantor là "kẻ làm hư hỏng thanh niên". Nhiều năm sau, năm 1926, David Hilbert bênh vực: "Không ai đuổi được chúng ta ra khỏi thiên đường mà Cantor đã tạo ra."
Kí hiệu còn khá trẻ. ∩ và ∪ do Giuseppe Peano đưa ra năm 1888, ∈ năm 1889. Kí hiệu ∅ được nhóm Bourbaki in lần đầu năm 1939; André Weil lấy nó từ chữ Ø trong bảng chữ cái Na Uy.
Ngày nay. Mỗi lần bạn lọc sản phẩm ("giày" VÀ "dưới 500 nghìn") hay gõ tìm kiếm có VÀ, HOẶC, máy tính đang lấy giao và hợp của các tập hợp. Trong cơ sở dữ liệu, ba phép giao, hợp, hiệu có hẳn ba lệnh riêng.
(Nguồn và độ chắc chắn của từng chi tiết: xem lich-su.md.)
Trò chơi ở nhà (5 phút)
Biểu đồ Ven của gia đình. Vẽ hai vòng tròn chồng nhau trên giấy: vòng A là "món mình thích", vòng B là "món bố (hoặc mẹ) thích". Mỗi người kể 5 món, rồi cùng xếp từng món vào đúng vùng.
- Đọc to A ∩ B (món cả hai cùng thích: tối nay ăn món này!), A ∖ B, B ∖ A.
- Đếm n(A), n(B), n(A ∩ B) rồi kiểm tra công thức n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B).
- Thử thêm vòng thứ ba cho một người nữa: có mấy vùng tất cả? (8 vùng, tính cả vùng bên ngoài.)