Ở một bến cảng, mực nước biển lên rồi xuống đều đặn, cứ khoảng 12 giờ lại lặp lại. Một con tàu chỉ cập bến được khi nước sâu ít nhất 5 m. Vậy lúc mấy giờ thì nước sâu đúng 5 m? Muốn trả lời, bạn phải giải một phương trình có chứa côsin. Bài này cho bạn bốn "chìa khoá" để giải mọi phương trình kiểu đó.
1. Hai phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm. Kí hiệu: ⇔.
Ví dụ 1.x−4=0 và x3=64 đều chỉ có nghiệm x=4, nên x−4=0⇔x3=64.
Ví dụ 2.x=3 và x2=9không tương đương, vì phương trình sau có thêm nghiệm x=−3.
Giải phương trình chính là biến đổi tương đương (cộng, trừ hai vế cùng một số; nhân, chia hai vế với cùng một số khác 0) để đưa nó về dạng đơn giản hơn.
2. Phương trình sinx=m
Trên đường tròn lượng giác, sin là tung độ. Kẻ đường ngang ở độ cao m:
∣m∣>1: đường ngang không chạm đường tròn, phương trình vô nghiệm.
∣m∣≤1: đường ngang cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng nhau qua trục tung, ứng với góc α và π−α. Quay thêm đủ vòng thì điểm về chỗ cũ, nên mỗi nghiệm được cộng k2π.
sinx=sinα⇔x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π(k∈Z)
Ví dụ 1.sinx=−21=sin(−6π) nên x=−6π+k2π hoặc x=π−(−6π)+k2π=67π+k2π.
Ví dụ 2.sinx=1: đường ngang chỉ chạm đường tròn tại một điểm, ở góc 2π. Hai họ nghiệm trùng nhau (π−2π=2π), nên chỉ cần viết x=2π+k2π.
Góc tính bằng độ thì viết x=α∘+k360∘ hoặc x=180∘−α∘+k360∘.
3. Phương trình cosx=m
Côsin là hoành độ, nên lần này kẻ đường thẳng đứng. Hai giao điểm đối xứng nhau qua trục hoành: α và −α.
cosx=cosα⇔x=±α+k2π(k∈Z)
Ví dụ 1.cosx=23=cos6π nên x=±6π+k2π.
Ví dụ 2.cosx=0,3 không phải giá trị đặc biệt. Bấm máy tính SHIFTcos0,3 (chế độ độ) được khoảng 72,5∘, nên x≈±72,5∘+k360∘.
Cũng như sin: ∣m∣>1 thì vô nghiệm.
4. Phương trình tanx=m và cotx=m
Tang và côtang lặp lại sau mỗi nửa vòng (π): hai điểm đối xứng nhau qua tâm đường tròn có cùng tang. Vì thế chỉ có một họ nghiệm, và phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
tanx=tanα⇔x=α+kπcotx=cotα⇔x=α+kπ(k∈Z)
Ví dụ 1.tanx=3=tan3π nên x=3π+kπ.
Ví dụ 2.cotx=3=cot6π nên x=6π+kπ.
Góc tính bằng độ thì cộng k180∘.
Bảng tóm tắt
Phương trình
Điều kiện có nghiệm
Nghiệm (k∈Z)
sinx=sinα
∣m∣≤1
x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π
cosx=cosα
∣m∣≤1
x=±α+k2π
tanx=tanα
mọi m
x=α+kπ
cotx=cotα
mọi m
x=α+kπ
Trường hợp gọn: sinx=0⇔x=kπ; sinx=1⇔x=2π+k2π; cosx=0⇔x=2π+kπ; cosx=1⇔x=k2π.
Quay lại bến cảng: giả sử mực nước sau t giờ là h=4+2cos6πt (mét). Nước sâu 5 m khi cos6πt=21=cos3π, tức 6πt=±3π+k2π, hay t=±2+12k. Trong 12 giờ đầu, đó là lúc 2 giờ (k=0) và lúc 10 giờ (k=1).
Lỗi hay gặp
Quên họ nghiệm thứ hai của sin (π−α), hoặc lấy nhầm ±α của côsin cho sin.
Không kiểm tra ∣m∣≤1: 3cosx=4 cho cosx=34>1, vô nghiệm, không viết công thức được.
Chia mà quên chia phần k: từ 2x=40∘+k360∘ phải ra x=20∘+k180∘, không phải x=20∘+k360∘.
Trộn độ với rađian trong một công thức, kiểu x=30∘+k2π. Đã dùng độ thì cộng k360∘ (hoặc k180∘ với tan, cot).
Cộng k2π cho tan, cot: chu kì của chúng là π, viết k2π sẽ mất một nửa số nghiệm.
Máy tính sai chế độ: muốn ra độ thì màn hình phải có chữ D, muốn rađian thì chữ R.
Hai vế khác tên (sin3x=cosx): phải đổi về cùng tên trước, cosx=sin(90∘−x).
Bài tập theo dạng
Dạng 1. Phương trình sin, côsin với giá trị đặc biệt
Cách làm: đưa về sinx=m (hoặc cosx=m) → kiểm tra −1≤m≤1 → đổi m thành sin (côsin) của một góc → viết hai họ nghiệm.
Bài 1. Giải phương trình: a) 2sinx+2=0; b) 3cosx=4; c) 2cosx−2=0.
Đáp án
a) sinx=−22=sin(−4π) nên x=−4π+k2π hoặc x=45π+k2π.
b) cosx=34>1: vô nghiệm.
c) cosx=22=cos4π nên x=±4π+k2π.
Dạng 2. Hai vế cùng là sin hoặc cùng là côsin
Cách làm: coi mỗi biểu thức là một góc u, v rồi áp dụng công thức. Hai vế khác tên thì đổi về cùng tên.
Bài 2. Giải phương trình (góc tính bằng độ): a) cos3x=cos(x+40∘); b) sin3x=cosx.
Đáp án
a) 3x=x+40∘+k360∘⇒x=20∘+k180∘; 3x=−x−40∘+k360∘⇒x=−10∘+k90∘.
b) sin3x=sin(90∘−x). 3x=90∘−x+k360∘⇒x=22,5∘+k90∘; 3x=180∘−(90∘−x)+k360∘⇒x=45∘+k180∘.
Dạng 3. Phương trình tang, côtang
Cách làm: đưa về tanu=tanv (hoặc cotu=cotv) rồi viết u=v+kπ.
Bài 3. Giải phương trình: a) tan(x−15∘)=3; b) 3cot2x−3=0.
Đáp án
a) 3=tan60∘ nên x−15∘=60∘+k180∘, x=75∘+k180∘.
b) cot2x=33=cot3π nên 2x=3π+kπ, x=6π+2kπ.
Dạng 4. Bài toán thực tế
Cách làm: thay số để được phương trình lượng giác → giải ra các họ nghiệm → chọn k hợp điều kiện.
Bài 4. Một cabin đu quay cách mặt đất h=32+30sin15πt (mét) sau t phút. Trong 30 phút đầu, lúc nào cabin ở độ cao 47 m?
Bảng lượng giác đầu tiên. Thuỷ triều lên xuống chủ yếu là do lực hút của Mặt Trăng (và Mặt Trời). Hơn hai nghìn năm trước, nhà thiên văn Hy Lạp Hipparchus (khoảng 190 – khoảng 120 TCN) muốn tính trước đường đi của Mặt Trăng và Mặt Trời. Để làm việc đó, ông lập ra bảng dây cung: với mỗi góc ở tâm, bảng cho độ dài dây cung tương ứng. Đây là bảng lượng giác đầu tiên mà người ta biết đến.
Tra xuôi và tra ngược. Tra xuôi là từ góc ra độ dài. Tra ngược là biết giá trị rồi tìm lại góc, cũng chính là việc bạn làm khi giải sinx=m.
Một bài toán nổi tiếng khác. Năm 1537, nhà toán học Ý Niccolò Tartaglia in cuốn Nova Scientia ("Khoa học mới"), lần đầu dùng toán học để nghiên cứu đường bay của đạn; năm 1638 Galileo chỉ ra đường bay ấy là một parabol. Bài toán tìm góc bắn của họ cũng dẫn tới một phương trình lượng giác.
Phím sin−1 trên máy tính. Kí hiệu này do John Herschel đưa ra năm 1813. Nó là "tìm góc khi biết sin", không phải sin1, nên nhiều người khuyên viết là arcsin cho đỡ nhầm.
Ngày nay. Bảng dự báo thuỷ triều được tính bằng cách cộng nhiều hàm dạng côsin lại với nhau. Tìm góc từ giá trị lượng giác còn có trong cánh tay rô-bốt (tính góc khớp) và thiết bị dẫn đường.
Nguồn và ghi chú kiểm chứng: lich-su.md.
Trò chơi ở nhà 5 phút
Săn nghiệm trên đồng hồ. Vẽ một đường tròn lên giấy, coi như mặt đồng hồ 12 số (mỗi số cách nhau 30°, số 3 là góc 0°, đi ngược chiều kim đồng hồ). Một người ra đề kiểu "sinx=21", người kia đặt hai hạt đậu vào hai điểm nghiệm (ở đây là vị trí số 2 và số 10) rồi đọc to hai họ nghiệm. Với đề tang hoặc côtang, hai hạt đậu phải nằm đối nhau qua tâm. Ra đề "cosx=2" để gài bẫy: ai đặt hạt đậu là thua.