Toán lớp 9 · Bài 14 · 8 phút

Cung và dây của một đường tròn

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Dây & đường kính
  3. Góc ở tâm & cung
  4. Số đo cung
  5. Tóm tắt
  6. Dạng 1: Nhận biết góc ở tâm, gọi tên cung
  7. Dạng 2: Tính số đo cung
  8. Dạng 3: Dây và đường kính
  9. Kết bài

Căng một sợi dây giữa hai điểm trên vành bánh xe: dây dài nhất khi nó đi qua tâm. Còn phần vành nằm giữa hai đầu dây là một cung, và cung được đo bằng độ, nhờ góc ở tâm.


1. Dây và đường kính

  • Dây (dây cung): đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của đường tròn.
  • Đường kính: dây đi qua tâm. Đường tròn bán kính RR có đường kính dài 2R2R.

Định lí. Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất. Mọi dây ABAB của (O;R)(O; R) đều có AB≤2RAB \le 2R.

Vì sao? Nếu dây ABAB không qua tâm thì O,A,BO, A, B là ba đỉnh của tam giác, nên AB<OA+OB=R+R=2RAB < OA + OB = R + R = 2R. Nếu ABAB qua tâm thì AB=2RAB = 2R.

Hình dung: cho một dây trượt dần về phía tâm, dây dài dần và dài nhất đúng lúc nó đi qua tâm.

Ví dụ 1 — miệng cốc. Miệng cốc tròn bán kính 4 cm. Một que đặt ngang miệng cốc, hai đầu chạm vành. Que này dài nhất là 2⋅4=82 \cdot 4 = 8 cm (khi đặt qua tâm miệng cốc).

Ví dụ 2 — dây nào có thể có? Đường tròn bán kính 5 cm (đường kính 10 cm):

  • dây 6 cm: có (6<106 < 10);
  • dây 10 cm: có, chính là đường kính;
  • dây 12 cm: không thể có, vì 12>1012 > 10.

2. Góc ở tâm và cung

  • Hai điểm A,BA, B trên đường tròn chia đường tròn thành hai cung; AA, BB là hai mút của mỗi cung.
  • Góc ở tâm: góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn, ví dụ AOB^\widehat{AOB}.
  • Khi AOB^\widehat{AOB} không bẹt: cung nằm trong góc là cung nhỏ, cung còn lại là cung lớn.
    • Cung nhỏ: AmB⌢\overset{\frown}{AmB}, viết gọn AB⌢\overset{\frown}{AB}.
    • Cung lớn: AnB⌢\overset{\frown}{AnB} — phải có thêm một điểm nằm trên cung để khỏi nhầm.
  • Khi AOB^\widehat{AOB} bẹt (ABAB là đường kính): mỗi cung là một nửa đường tròn.
  • Ta nói AOB^\widehat{AOB} chắn cung nhỏ ABAB.

Ví dụ 1 — miếng pizza. Cắt một miếng pizza từ tâm bánh: mũi miếng bánh là góc ở tâm, phần viền của miếng là cung nhỏ bị chắn, phần viền còn lại trên bánh là cung lớn.

Ví dụ 2 — cẩn thận. Lấy thêm điểm CC trên đường tròn. ACB^\widehat{ACB} có đỉnh CC nằm trên đường tròn, không phải ở tâm, nên không phải góc ở tâm.

3. Số đo của một cung

CungSố đo
Nửa đường tròn180∘180^\circ
Cung nhỏ ABABbằng góc ở tâm chắn nó: sđAB⌢=AOB^\text{sđ}\overset{\frown}{AB} = \widehat{AOB}
Cung lớn ABAB360∘−360^\circ - số đo cung nhỏ ABAB
Cả đường tròn360∘360^\circ
  • Kí hiệu số đo cung ABAB: sđAB⌢\text{sđ}\overset{\frown}{AB}. Cung có số đo n∘n^\circ gọi là cung n∘n^\circ.
  • Hai cung bằng nhau nếu chúng có cùng số đo.
  • Điểm CC nằm trên cung ABAB thì sđAB⌢=sđAC⌢+sđCB⌢\text{sđ}\overset{\frown}{AB} = \text{sđ}\overset{\frown}{AC} + \text{sđ}\overset{\frown}{CB} (số đo cộng lại được).

Ví dụ 1. AOB^=80∘\widehat{AOB} = 80^\circ ⇒ cung nhỏ ABAB bằng 80∘80^\circ, cung lớn ABAB bằng 360∘−80∘=280∘360^\circ - 80^\circ = 280^\circ.

Ví dụ 2 — pizza 6 miếng. Chiếc bánh cắt thành 6 miếng đều nhau: mỗi miếng ứng với cung 360∘:6=60∘360^\circ : 6 = 60^\circ, sáu cung này bằng nhau. Ghép hai miếng liền nhau: 60∘+60∘=120∘60^\circ + 60^\circ = 120^\circ.

Vì sao cung lớn luôn lớn hơn 180∘180^\circ? Cung nhỏ bằng một góc ở tâm không bẹt, tức nhỏ hơn 180∘180^\circ; cung lớn bằng 360∘360^\circ trừ đi số đó nên lớn hơn 180∘180^\circ. Góc thì không bao giờ quá 180∘180^\circ, còn cung thì có thể.

Bảng kí hiệu

Kí hiệuĐọc là
(O;R)(O; R)đường tròn tâm OO, bán kính RR
AOB^\widehat{AOB}góc AOBAOB (góc ở tâm nếu OO là tâm)
AB⌢\overset{\frown}{AB}cung (nhỏ) ABAB
AnB⌢\overset{\frown}{AnB}cung ABAB đi qua điểm nn (dùng cho cung lớn)
sđAB⌢\text{sđ}\overset{\frown}{AB}số đo cung ABAB

Lỗi hay gặp

  1. Tính cung lớn bằng 180∘−180^\circ - cung nhỏ. Sai: phải là 360∘−360^\circ - cung nhỏ (cả đường tròn là 360∘360^\circ).
  2. Nhầm góc có đỉnh trên đường tròn là góc ở tâm. Góc ở tâm phải có đỉnh đúng tại tâm.
  3. Viết cung lớn chỉ bằng hai chữ cái. AB⌢\overset{\frown}{AB} được hiểu là cung nhỏ; cung lớn phải có thêm một điểm ở giữa.
  4. Nghĩ số đo cung cũng không quá 180∘180^\circ như góc. Cung lớn luôn lớn hơn 180∘180^\circ.
  5. Cho một dây dài hơn đường kính. Không có dây nào dài hơn 2R2R.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Nhận biết góc ở tâm, gọi tên cung

Cách làm: góc ở tâm phải có đỉnh đúng tại tâm. Cung nhỏ gọi bằng hai mút; cung lớn thêm một điểm nằm trên nó.

Bài 1. Đường tròn (O)(O) có đường kính MPMP; NN, QQ là hai điểm trên đường tròn (nằm ở hai phía của MPMP).
a) Trong các góc MON^\widehat{MON}, MNP^\widehat{MNP}, NOQ^\widehat{NOQ}, góc nào là góc ở tâm?
b) Gọi tên hai cung có hai mút MM, NN. Cung nào là cung nhỏ?

Đáp án

a) MON^\widehat{MON} và NOQ^\widehat{NOQ} (đỉnh OO). MNP^\widehat{MNP} có đỉnh NN trên đường tròn nên không phải góc ở tâm.
b) Cung nhỏ MN⌢\overset{\frown}{MN} (nằm trong MON^\widehat{MON}); cung lớn MPN⌢\overset{\frown}{MPN} (đi qua PP).

Bài 2. Trên đường tròn (O)(O) lấy ba điểm D,E,FD, E, F. Kể tên các góc ở tâm có hai cạnh đi qua hai trong ba điểm đó.

Đáp án

DOE^\widehat{DOE}, EOF^\widehat{EOF}, FOD^\widehat{FOD}.

Dạng 2. Tính số đo cung

Cách làm: số đo cung nhỏ = góc ở tâm chắn nó; cung lớn = 360∘−360^\circ - cung nhỏ.

Bài 3. Cho đường tròn (O)(O) và dây ABAB.
a) AOB^=110∘\widehat{AOB} = 110^\circ. Tính số đo cung nhỏ và cung lớn ABAB.
b) Dây ABAB dài bằng bán kính. Tính số đo cung nhỏ và cung lớn ABAB.

Đáp án

a) Cung nhỏ 110∘110^\circ; cung lớn 360∘−110∘=250∘360^\circ - 110^\circ = 250^\circ.
b) OA=OB=ABOA = OB = AB nên tam giác OABOAB đều, AOB^=60∘\widehat{AOB} = 60^\circ. Cung nhỏ 60∘60^\circ; cung lớn 360∘−60∘=300∘360^\circ - 60^\circ = 300^\circ (không phải 180∘−60∘180^\circ - 60^\circ).

Bài 4. Vòng đu quay có 12 ca-bin gắn đều trên vành, quay một vòng hết 20 phút.
a) Số đo cung nhỏ giữa hai ca-bin cạnh nhau?
b) Sau 8 phút, một ca-bin đi được cung bao nhiêu độ?

Đáp án

a) 360∘:12=30∘360^\circ : 12 = 30^\circ.
b) 820⋅360∘=144∘\dfrac{8}{20} \cdot 360^\circ = 144^\circ.

Dạng 3. Dây và đường kính

Cách làm: mọi dây đều ≤2R\le 2R. Tính khoảng cách từ tâm đến dây: nối tâm với hai đầu dây (tam giác cân), lấy trung điểm HH của dây, dùng định lí Pythagore.

Bài 5. Đường tròn (O;13 cm)(O; 13\text{ cm}).
a) Có dây nào dài 27 cm không?
b) Dây AB=24AB = 24 cm. Tính khoảng cách từ OO đến ABAB.

Đáp án

a) Không: dây dài nhất là đường kính 2⋅13=262 \cdot 13 = 26 cm <27< 27 cm.
b) HH là trung điểm ABAB, AH=12AH = 12. Tam giác OABOAB cân tại OO nên OH⊥ABOH \perp AB. OH2=132−122=25OH^2 = 13^2 - 12^2 = 25, OH=5OH = 5 cm.


Trò chơi ở nhà (5 phút): "Cắt bánh đo độ"

Chuẩn bị: một cái đĩa tròn (hoặc giấy cắt hình tròn), bút, thước đo góc.

  1. Đánh dấu tâm đĩa. Một người vẽ hai tia từ tâm ra vành, người kia đoán số đo cung nhỏ giữa hai tia, rồi đo góc ở tâm bằng thước đo góc để kiểm tra. Đoán lệch ít nhất thì được 1 điểm.
  2. Người đoán phải nói luôn số đo cung lớn (360∘360^\circ trừ cung nhỏ) — nói sai thì mất điểm.
  3. Lượt cuối: đặt một que (đũa) ngang đĩa, hai đầu chạm vành. Ai đặt được que dài nhất? (Đáp: đặt qua tâm — đường kính.)