Toán lớp 9 · Bài 16 · 8 phút

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Mục lục video

  1. Mở đầu
  2. Ba vị trí tương đối
  3. Tiếp tuyến ⊥ bán kính
  4. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
  5. Hai tiếp tuyến cắt nhau
  6. Tóm tắt
  7. Dạng 1: Xác định vị trí tương đối
  8. Dạng 2: Chứng minh tiếp tuyến
  9. Dạng 3: Hai tiếp tuyến cắt nhau
  10. Kết bài

Một đường thẳng và một đường tròn chỉ có thể cắt nhau (2 điểm chung), tiếp xúc (1 điểm chung) hoặc không giao nhau (0 điểm chung). Muốn biết là trường hợp nào, bạn chỉ cần so khoảng cách từ tâm đến đường thẳng với bán kính.


1. Ba vị trí tương đối

Cho đường tròn (O;R)(O; R) và đường thẳng aa. Kẻ OH⊥aOH \perp a (H∈aH \in a). Độ dài d=OHd = OH là khoảng cách từ tâm OO đến đường thẳng aa.

Vị trí của aa và (O;R)(O; R)Số điểm chungSo sánh dd và RR
Cắt nhau2d<Rd < R
Tiếp xúc nhau1d=Rd = R
Không giao nhau0d>Rd > R

Hình dung: cho đường thẳng trượt dần ra xa tâm. Lúc đầu nó cắt đường tròn ở 2 điểm; hai điểm ấy chạy lại gần nhau, nhập làm một đúng lúc d=Rd = R; rồi đường thẳng rời hẳn đường tròn.

Ví dụ 1 — cắt bánh pizza. Bánh pizza tròn bán kính 15 cm. Lưỡi dao thẳng đặt cách tâm bánh:

  • 9 cm: 9<159 < 15 ⇒ dao cắt qua bánh (vết cắt có 2 đầu trên mép bánh);
  • 15 cm: d=Rd = R ⇒ dao chỉ chạm mép bánh ở 1 điểm;
  • 18 cm: 18>1518 > 15 ⇒ dao không chạm bánh.

Ví dụ 2 — bẫy "điểm bất kì". Đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}), điểm AA nằm trên đường thẳng aa với OA=7OA = 7 cm. Có kết luận được "aa không giao đường tròn" không?
Không. OAOA chỉ là khoảng cách từ OO tới một điểm của aa, không phải khoảng cách tới đường thẳng. Khoảng cách thật là đoạn vuông góc OHOH, và OH≤OAOH \le OA. Chẳng hạn OH=3OH = 3 cm <5< 5 cm thì aa vẫn cắt đường tròn.

2. Tiếp tuyến vuông góc với bán kính

Khi aa tiếp xúc với (O)(O) tại HH: aa gọi là tiếp tuyến, HH là tiếp điểm, và

OH⊥a(tieˆˊp tuyeˆˊn vuoˆng goˊc với baˊn kıˊnh tại tieˆˊp điểm).OH \perp a \quad \text{(tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm).}

Vì sao? Mọi điểm khác của aa đều nằm ngoài đường tròn, nên OHOH là đoạn ngắn nhất từ OO tới aa — chính là đoạn vuông góc.

Ví dụ 1 — bánh xe. Bánh xe lăn trên mặt đường phẳng: mặt đường là tiếp tuyến của vành bánh. Nan hoa nối trục bánh với điểm chạm đường luôn thẳng đứng, vuông góc với mặt đường, dù bánh lăn tới đâu.

Ví dụ 2 — tính đoạn thẳng. MAMA là tiếp tuyến của (O)(O) tại AA, OA=9OA = 9 cm, AM=12AM = 12 cm. Tính OMOM.
OA⊥AMOA \perp AM nên tam giác OAMOAM vuông tại AA: OM2=92+122=225OM^2 = 9^2 + 12^2 = 225, OM=15OM = 15 cm.

3. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm AA của đường tròn và vuông góc với bán kính OAOA tại điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.

Cần đủ cả hai điều kiện. Một đường thẳng đi qua AA nhưng nghiêng (không vuông góc với OAOA) sẽ cắt đường tròn thêm một điểm nữa, nên không phải tiếp tuyến.

Ví dụ 1 — vẽ tiếp tuyến tại một điểm. Muốn vẽ tiếp tuyến tại điểm AA trên đường tròn: nối bán kính OAOA, đặt ê ke vuông góc với OAOA tại AA rồi kẻ đường thẳng. Xong!

Ví dụ 2 — kiểm tra bằng Pythagore. Đường tròn (O;8 cm)(O; 8\text{ cm}), điểm AA trên đường tròn, điểm BB với AB=6AB = 6 cm, OB=10OB = 10 cm. Đường thẳng ABAB có là tiếp tuyến không?
OA2+AB2=64+36=100=OB2OA^2 + AB^2 = 64 + 36 = 100 = OB^2 ⇒ tam giác OABOAB vuông tại AA (Pythagore đảo) ⇒ AB⊥OAAB \perp OA tại AA ⇒ ABAB là tiếp tuyến.

4. Hai tiếp tuyến cắt nhau

Từ điểm MM ở ngoài đường tròn kẻ được hai tiếp tuyến MAMA, MBMB (AA, BB là tiếp điểm). Khi đó:

  • MA=MBMA = MB (điểm MM cách đều hai tiếp điểm);
  • MOMO là tia phân giác của góc AMBAMB (góc tạo bởi hai tiếp tuyến);
  • OMOM là tia phân giác của góc AOBAOB (góc tạo bởi hai bán kính).

Lí do: hai tam giác vuông OAMOAM và OBMOBM có chung cạnh huyền OMOM và OA=OB=ROA = OB = R nên bằng nhau.

Ví dụ 1 — viên kem ốc quế. Viên kem tròn đặt trong chiếc ốc quế hình chữ V: hai mép ốc quế là hai tiếp tuyến xuất phát từ đáy nhọn MM. Hai chỗ chạm cách đáy ốc quế bằng nhau, và tâm viên kem nằm trên trục giữa của ốc quế.

Ví dụ 2. MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của (O;7 cm)(O; 7\text{ cm}), OM=25OM = 25 cm.
MA2=252−72=576MA^2 = 25^2 - 7^2 = 576 ⇒ MA=24MA = 24 cm, và MB=MA=24MB = MA = 24 cm.

Bảng ghi nhớ

Kí hiệuĐọc là
(O;R)(O; R)đường tròn tâm OO, bán kính RR
d=OHd = OH, OH⊥aOH \perp akhoảng cách từ tâm tới đường thẳng
d<Rd < R · d=Rd = R · d>Rd > Rcắt nhau · tiếp xúc · không giao nhau
a⊥OAa \perp OA tại A∈(O)A \in (O)aa là tiếp tuyến tại AA
MA=MBMA = MBhai tiếp tuyến từ một điểm dài bằng nhau

Lỗi hay gặp

  1. Lấy khoảng cách từ tâm tới một điểm bất kì trên đường thẳng thay cho khoảng cách vuông góc. Phải hạ đường vuông góc OHOH.
  2. Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn là tiếp tuyến? Chưa chắc! Phải thêm điều kiện vuông góc với bán kính tại điểm đó.
  3. So dd với đường kính thay vì bán kính. Đề cho đường kính thì chia đôi trước.
  4. Quên góc vuông ở tiếp điểm khi tính toán — gần như bài nào có tiếp tuyến cũng dùng tam giác vuông OAMOAM và Pythagore.

Bài tập theo dạng

Dạng 1. Xác định vị trí tương đối (so dd với RR)

Tính (hoặc đọc) dd là khoảng cách vuông góc từ tâm tới đường thẳng, đổi đường kính thành bán kính nếu cần, rồi so với RR.

Bài 1. Đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}), khoảng cách từ OO đến aa là d=3d = 3 cm. Vị trí của aa và đường tròn?

Đáp án

d=3<5=Rd = 3 < 5 = R ⇒ cắt nhau (2 điểm chung).

Bài 2. Một đường tròn có đường kính 10 cm, tâm cách đường thẳng aa là 5 cm. Bạn Minh nói "5<105 < 10 nên cắt nhau". Đúng không?

Đáp án

Sai. Bán kính R=10:2=5R = 10 : 2 = 5 cm =d= d ⇒ aa tiếp xúc với đường tròn.

Bài 3. Đường thẳng aa cắt (O;13 cm)(O; 13\text{ cm}) tại AA và BB, khoảng cách từ OO đến aa là 5 cm. Tính ABAB.

Đáp án

Hạ OH⊥ABOH \perp AB. Tam giác OABOAB cân tại OO nên HH là trung điểm ABAB. AH2=132−52=144AH^2 = 13^2 - 5^2 = 144, AH=12AH = 12 ⇒ AB=24AB = 24 cm.

Bài 4. Đường tròn (O;6 cm)(O; 6\text{ cm}), điểm MM thuộc đường thẳng aa với OM=9OM = 9 cm. Có kết luận được vị trí của aa và đường tròn không?

Đáp án

Không. OMOM không phải khoảng cách từ OO đến aa (chỉ biết d≤9d \le 9). Cần biết dd — ví dụ d=4d = 4 thì cắt, d=6d = 6 thì tiếp xúc, d=8d = 8 thì không giao.

Dạng 2. Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến

Chỉ ra đường thẳng đi qua một điểm AA của đường tròn và vuông góc với OAOA tại AA (thường dùng Pythagore đảo để chứng tỏ góc vuông).

Bài 1. (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}), AA thuộc đường tròn, điểm MM có AM=12AM = 12 cm, OM=13OM = 13 cm. Chứng minh MAMA là tiếp tuyến.

Đáp án

OA2+AM2=25+144=169=OM2OA^2 + AM^2 = 25 + 144 = 169 = OM^2 ⇒ góc OAM=90°OAM = 90° ⇒ MA⊥OAMA \perp OA tại AA ⇒ MAMA là tiếp tuyến.

Bài 2. (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}), AA thuộc đường tròn, điểm NN có AN=6AN = 6 cm, ON=7ON = 7 cm. NANA có là tiếp tuyến không?

Đáp án

OA2+AN2=16+36=52≠49=ON2OA^2 + AN^2 = 16 + 36 = 52 \ne 49 = ON^2 ⇒ góc OANOAN không vuông ⇒ NANA không là tiếp tuyến (nó cắt đường tròn thêm một điểm nữa), dù đi qua điểm AA của đường tròn.

Dạng 3. Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Vẽ hai bán kính tới tiếp điểm (góc vuông ở AA, BB), dùng MA=MBMA = MB, hai tia phân giác và Pythagore trong tam giác vuông OAMOAM.

Bài 1. MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của (O;8 cm)(O; 8\text{ cm}), OM=17OM = 17 cm. Tính MAMA, MBMB.

Đáp án

MA2=172−82=225MA^2 = 17^2 - 8^2 = 225 ⇒ MA=15MA = 15 cm, MB=MA=15MB = MA = 15 cm.

Bài 2. Hai tiếp tuyến MAMA, MBMB của (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}) tạo góc AMB=60°AMB = 60°. Tính góc AOBAOB và OMOM.

Đáp án

MOMO là phân giác ⇒ góc AMO=30°AMO = 30°. Tam giác OAMOAM vuông tại AA ⇒ góc AOM=60°AOM = 60°, và OMOM là phân giác góc AOBAOB ⇒ góc AOB=120°AOB = 120°. sin⁡30°=OAOM\sin 30° = \dfrac{OA}{OM} ⇒ OM=4:12=8OM = 4 : \dfrac{1}{2} = 8 cm.

Bài 3 (thực tế). Chiếc bàn tròn bán kính 60 cm kê sát vào góc vuông của hai bức tường (mặt bàn chạm cả hai tường). Tâm bàn cách góc tường bao nhiêu?

Đáp án

Hai tường là hai tiếp tuyến từ góc MM, tiếp điểm AA, BB. Tứ giác OAMBOAMB có ba góc vuông và OA=OBOA = OB ⇒ là hình vuông cạnh 60 cm. OM=602+602=602≈84,9OM = \sqrt{60^2 + 60^2} = 60\sqrt{2} \approx 84{,}9 cm.

Trò chơi ở nhà (5 phút): "Chạm, cắt hay trượt?"

Cần: một cái cốc (hoặc nắp hộp tròn), một chiếc thước kẻ, bút chì.

  1. Úp cốc lên giấy, vẽ vòng tròn theo miệng cốc. Tìm tâm bằng cách gấp đôi tờ giấy hai lần (hai nếp gấp cắt nhau ở tâm).
  2. Một người đặt thước ở một chỗ bất kì. Người kia đoán trước: thước sẽ cắt, chạm hay không chạm vòng tròn — bằng cách đo khoảng cách vuông góc từ tâm tới mép thước (dùng ê ke) rồi so với bán kính.
  3. Kiểm tra bằng mắt, đúng được 1 điểm. Thử đặt thước sao cho vừa chạm — rồi kiểm tra bán kính tới chỗ chạm có vuông góc với thước không.